← Danh sách bài đọc
Bài 034
The intense rate of change in the world
Tốc độ thay đổi mạnh mẽ trên thế giới
Nguồn: https://ieltssongngu.com
A. The intense rate of change in the world gives rise to numerous new products – many of them electronic.
Tốc độ thay đổi mạnh mẽ trên thế giới đã tạo ra vô vàn sản phẩm mới - rất nhiều trong số chúng là sản phẩm điện tử.
What is brand new and state-of-the-art one month is quickly relegated to old model’ status the next.
Kiểu mẫu nào mới và Hiện đại trong một tháng sẽ nhanh chóng trở thành trạng thái “mẫu cũ” ở thời gian tiếp sau đấy.
Within the world of computing, this frenetic pace of change has led to millions of out-dated, worthless products.
Trong một thế giới máy tính, nhịp độ thay đổi "điên cuồng" này đã dẫn đến hàng triệu sản phẩm bị lỗi thời và không còn giá trị.
Keystone, an American-based research company reported.
Keystone, một công ty nghiên cứu ở Mỹ đã báo cáo.
In 2005, one computer became obsolete for every new one introduced in die market
Vào năm 2005, một chiếc máy tính đã trở nên Lỗi thời so với mỗi loại mới được giới thiệu trên thị trường đã ngưng hoạt động.
By the year 2010, experts estimate that in the USA there will be over 500 million obsolete computers.
Tại thời điểm vào năm 2010, các nhà chuyên gia ước tính rằng ở Mỹ sẽ có hơn 500 triệu máy tính Lỗi thời.
Most of these computers will be destined for landfills, incinerators or hazardous waste exports.’
Hầu hết những chiếc máy tính lỗi thời sẽ được định sẵn đưa đến các bãi rác, lò đốt hoặc xuất khẩu chất thải gây Nguy hiểm.
Old, outdated keyboards, monitors and hard drives all combine to produce what is now widely known as ‘e-waste’ and the way to appropriately dispose of them is proving to be a challenge.
Những bàn phím, màn hình máy tính và các ổ cứng cũ và lạc hậu, kết hợp tất cả chúng lại tạo ra cái mà bây giờ được biết đến rộng rãi là”rác thải điện tử” và cách thức phù hợp để xử lý chúng đang cho thấy là một thách thức.
B. Most computers are a complicated assembly of hundreds of different materials, many of which are highly toxic.
Hầu hết các máy tính là một Tổ hợp phức tạp của hàng trăm những vật liệu khác nhau, nhiều trong số những có tính độc hại cao
Most computer users are unaware that these toxic metals, acids, plastics and other substances have been shown to be the cause of various blood diseases and cancers.
Đa số những người dùng máy tính không nhận ra rằng những kim loại, axit , chất dẻo độc hại này và những loại hợp chất khác đã được cho thấy là nguyên nhân của các loại bệnh khác nhau về máu và ung thư.
Amongst workers involved in the recycling of computer products, there has been a proliferation of blood diseases.
Trong số những công nhân tham gia trong việc tái chế sản phẩm máy tính, đã có sự gia tăng chóng mặt về các bệnh về máu.
Printed circuit boards for example, contain heavy metals such as antimony, silver, chromium, zinc, lead, tin and copper.
Ví dụ, Bảng mạch in chứa các loại kim loại nặng như antimon, bạc, crom, kẽm, chì, thiếc và đồng.
Environmentalist Kieran Shaw estimates there is hardly any other product for which the sum of the environmental impacts of raw material, extraction, industrial refining and production, use and disposal is so extensive as for printed circuit boards.
Nhà môi trường học Kieran Shaw ước tính là: hiếm có bất cứ sản phẩm nào mà ở đó, tổng những tác động đến môi trường của nguyên liệu thô, Chiết xuất, Tinh chế công nghiệp và sản xuất, sử dụng và thải bỏ lại khá rộng rãi như là bảng mực in.
C. Workers involved in the disposal of computers via incineration are themselves being exposed to significantly high levels of toxicity.
Những người lao động tham gia việc thải bỏ những chiếc máy tính qua thiêu hủy, thì bản thân họ đang bị phơi nhiễm với mức độ độc tính cao một cách đáng kể.
Copper, for example, is a catalyst in the release of harmful chemicals when exposed to the high tempera lures of incineration.
Lấy 1 ví dụ, đồng là một Chất xúc tác trong việc giải phóng các chất hóa học độc hại khi tiếp xúc với nhiệt độ cao của lò đốt.
In US and Canadian environments, incineration is one of the greatest sources of heavy metal contamination of the atmosphere.
Trong môi trường ở Mỹ và Canada, sự thiêu hủy là một trong những nguồn lớn nhất về ô nhiễm kim loại nặng trong khí quyển.
Unfortunately, another form of incineration, smelting, can present dangers similar to incineration.
Không may thay, một hình thức khác của quá trình thiêu hủy, là nấu chảy, có thể hiện diện sự nguy hiểm tương đương như quá trình đốt.
Concerns have been expressed that the Noranda Smelter in Quebec, Canada is producing atmospheric pollutants from the residual presence of plastics in the e-scrap.
Những mối quan tâm đã được thể hiện qua nhà máy luyện kim Noranda ở Quebec, Canada thì đang sản xuất ra các chất gây ô nhiễm bầu khí quyển từ sự hiện diện còn sót lại của chất dẻo trong Phế liệu điện tử.
D. In an effort to explore other alternatives, landfills have been tried, Studies have Shown however, that even the best landfills are not completely safe.
Trong sự nỗ lực để tìm ra những biện pháp thay thế khác, các bãi rác đã được đem đi thử nghiệm, tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng, thậm chí là những bãi rác tốt nhất cũng không hoàn toàn đảm bảo an toàn.
In feet the shortcomings of dealing with waste via modern landfills are well documented.
Những thiếu sót của việc xử lí chất thải thông qua các bãi rác đã được ghi lại một cách cụ thể
The main ‘offender’ in the area of metal leaching is mercury.
“Kẻ phạm tội” chính trong vụ Rò rỉ kim loại là thủy ngân.
In varying degrees, mercury escapes or leaches from certain electronic devices such as circuit breakers, condensers and computer circuit boards into the soil.
Ở những mức độ khác nhau, thủy ngân bị thoát ra hoặc Rò rỉ là từ các thiết bị điện tử nhất định như bộ ngắt mạch, thiết bị làm ngưng tụ và các Bảng mạch máy tính vào trong đất.
According to Phil Stevenson, managing director of CleanCo, a recycling plant in the UK, ‘Everyone knows that landfills leak – it has become common knowledge.
Theo như Phil Stevenson, giám đốc điều hành của CleanCo, một nhà máy tái chế ở Anh, “Mọi người biết rằng các bãi rác thải bị rò rỉ - nó đã trở thành thông tin rộng rãi.
Even the best, state-of-the-art landfills are not completely tight throughout their lifetimes, to one degree or another, a certain amount of chemical and metal leaching occurs.
Thậm chí những bãi rác thải tốt nhất và Hiện đại cũng không giữ chặt được quá trình vận hành, đến một mức độ hay độ khác, một lượng Rò rỉ chất hóa học và kim loại sẽ xảy ra.
The situation is far worse for older or less stringent dump sites.
Tình trạng sẽ còn tệ hơn nhiều đối với các địa điểm rác thải cũ hơn hoặc ít Nghiêm ngặt hơn.
If uncontrolled fires are allowed to burn through these landfill areas, other toxic chemicals such as lead and cadmium are released.
Nếu đám lửa không được kiểm soát để được cho phép đốt cháy những khu vực rác thải này, các chất hóa học độc hại như chì và cadmi sẽ được giải phóng.
E. An overwhelming majority of the world’s hazardous e-waste is generated by the industrialised market economies.
Phần lớn rác thải độc hại trên thế giới được sinh ra từ những nền kinh tế thị trường công nghiệp hóa.
Because labour costs are cheap and government regulations in some countries are decidedly lax, the exporting of e-waste has been practiced as another method to deal with its disposal.
Bởi chi phí lao động rẻ mạt và, các quy định của chính phủ ở một vài quốc gia được quyết định Lỏng lẻo, việc xuất khẩu rác thải điện tử đã được thực hiện như là một biện pháp khác để xử lý vấn đề thải bỏ.
In the USA for example, Datatek, a research company, estimated that it was 12 times cheaper to ship old computer monitors to China than it was to recycle them.
Ví dụ ở Mỹ, Datatek,một công ty nghiên cứu, ước tính rằng nó rẻ hơn gấp 12 lần với việc vận chuyển những màn hình máy tính cũ đến Trung Quốc so với việc tái chế chúng.
Data on the prevalence of this activity is scarce due to past bad publicity and dealers of e-scrap not bothering to determine the final destination of the products they sell.
Dữ liệu trong sự liên quan đến hoạt động này không dễ dàng gì có thể tìm thấy, vì công khai thông tin xấu trong quá khứ, và đại lý của Phế liệu điện tử không bận tâm đến xác định điểm đến nơi cuối của các sản phẩm họ bán.
In 1989 the world community established the Basel Convention on the Transboundary Movement of Hazardous Waste for final Disposal to stop the industrialised nations of the OECD from dumping their waste on and in less-developed countries.
Vào năm 1989 cộng đồng thế giới thành lập Công ước Basel về chuyển đổi chất thải nguy hại cho xử lí sản phẩm cuối cùng để ngăn chặn các quốc gia công nghiệp hóa của OECD từ việc thải rác vào ở các nước ít phát triển
F. Europe has taken the lead on e-waste management by requiring governments to implement laws controlling the production and disposal of electrical products.
Châu Âu đã dẫn đầu việc quản lí chất thải điện tử bằng việc yêu cầu các chính phủ thi hành những đạo luật kiểm soát việc sản xuất và thải bỏ các sản phẩm điện.
The European Union (EL) lias drafted legislation on Waste from Electrical and Electronic Equipment (the WEEE Directive) based on a concept known as Extended Producer Responsibility (EFR).
Liên minh Châu Âu (EL) soạn thảo ra bộ luật về Chất thải từ thiết bị điện và điện tử ( theo chỉ thị WEEE) dựa trên khái niệm được biết đến là Trách nhiệm nhà sản xuất được mở rộng (EFR)
Essentially, EFR places the responsibility’ of the production and disposal squarely on the shoulders of the producers of electronic products, it requires that producers consider carefully the environmental impact of the products they bring to the marketplace.
Cơ bản, EFR đặt trách nhiệm của việc sản xuất và tiêu hủy trực tiếp lên vai của những nhà sản xuất về sản phẩm điện tử, đòi hỏi các nhà sản xuất ấy cân nhắc kỹ càng về tác động về môi trường của các sản phẩm mà họ mang ra thị trường.
The aim of EPR is to encourage producers of electrical equipment to prevent pollution and reduce resource and energy use at each stage of the product file cycle.
Mục đích của EPR là để khuyến khích những nhà sản xuất các thiết bị điện ngăn ngừa sự ô nhiễm và làm giảm việc sử dụng nguồn tài nguyền và năng lượng ở mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất.
The lead in Europe has been necessary because WEEE is about three times higher than the growth of any other municipal waste streams.
Sự dẫn đầu này ở Châu Âu đã trở nên quan trọng vì WEEE cao gấp 3 lần so với sự phát triển của bất cứ dòng rác đô thị nào khác.
G. WEE legislation will phase-out the use of toxic substances such as mercury, cadmium and lead in electronic and electrical goods by the year 2008.
Luật WEE sẽ Loại bỏ việc sử dụng các hóa chất độc hại như thủy ngân, cadmi và chì trong các sản phẩm điện và điện tử tại ngay thời điểm năm 2008
It will require producers of electrical equipment to be responsible financially for the collection, recycling and disposal of their products.
Nó đòi hỏi nhà sản xuất các thiết bị điện tử phải chịu trách nhiệm về tài chính cho việc thu gom, tái chế và thải bỏ xử lý các sản phẩm đó
It has stipulated that products containing any lead, mercury, cadmium and other toxic substances must not be incinerated.
Nó đã Quy định rằng các sản phẩm chứa chì,thủy ngân, cadmi và những hóa chất khác cấm bị đốt.
It encourages producers to integrate an increasing quantity of recycled material in any new products they produce.
Nó khuyến khích nhà sản xuất kết hợp một số lượng vật liệu được tái chế vào bất cứ những sản phẩm mới mà họ sản xuất
In fact, between 70% and 90% by weight of all collected equipment must be recycled or re-used.
Thực tế, trọng lượng của các thiết bị thu gom khoảng 70% -90% phải được tái chế hoặc tái sử dụng.
These directives will go a long way toward improving the e-waste problem in Europe and other governments of the world should look seriously at implementation of some or all of the legislation.
Những chỉ thị này đi theo hướng cải thiện vấn đề về rác thải điện tử ở Châu Âu và các chính phủ của thế giới nên nhìn nhận một cách nghiêm túc về việc triển khai một vài hoặc tất cả các luật lệ.
Từ vựng (26)
- state-of-the-art (steɪt) (əv) (ðiː) (ɑːrt) — Hiện đại
- relegate (ˈrel.ə.ɡeɪt) — Loại bỏ, bị chuyển xuống thành vị trí, hạng thấp hơn
- obsolete (ˌɑːb.səlˈiːt) — Lỗi thời
- incinators (incinators*) — Lò đốt
- assembly (əˈsem.bli) — Tổ hợp
- proliferation (prəˌlɪf.əˈreɪ.ʃən) — Sự phát triển
- circuit boards (ˈsɝː.kɪt) (ˈbɔɹdz) — Bảng mạch
- extraction (ɪkˈstræk.ʃən) — Chiết xuất
- refining (ɹəˈfaɪnɪŋ, ɹɪˈfaɪnɪŋ) — Tinh chế
- disposal (dɪˈspoʊ.zəl) — Sự loại bỏ
- extensive (ɪkˈsten.sɪv) — Lớn, rộng
- incination (incination*) — Sự thiêu hủy
- catalyst (ˈkæt̬.əl.ɪst) — Chất xúc tác
- contamination (kənˌtæm.əˈneɪ.ʃən) — Sự ô nhiễm
- e-scrap (ˈi) (skræp) — Phế liệu điện tử
- shortcomings (ˈʃɔɹtˌkəmɪŋz) — Nhược điểm
- offender (əˈfɛndɝ) — Người phạm tội
- leach (liːtʃ) — Rò rỉ
- stringent (ˈstrɪn.dʒənt) — Nghiêm ngặt
- Overwhelming majority (ˌoʊ.vɚˈwel.mɪŋ) (məˈdʒɔː.rə.t̬i) — Đa số trội hơn
- hazardous (ˈhæz.ɚ.dəs) — Nguy hiểm
- lax (læks) — Lỏng lẻo
- prevalence (ˈprev.əl.əns) — Phổ biến
- scarce (skers) — Khan hiếm
- phase-out (feɪz) (aʊt) — Loại bỏ
- stipulate (ˈstɪp.jə.leɪt) — Quy định