← Danh sách bài đọc
Bài 035

PREPARING FOR THE THREAT

CHUẨN BỊ CHO THẢM HOẠ

It is an unfortunate fact that over the past 20 pars, around 260 million people a year have been affected by natural disasters around the world
Đó là một thực tế đáng tiếc rằng trong vòng 20 năm qua, khoảng 260 triệu người mỗi năm bị ảnh hưởng bởi thiên tai trên toàn thế giới.
Regrettably, a vast majority of the victims of this staggering number are from developing countries
Đáng tiếc thay, phần lớn những nạn nhân của con số đáng kinh ngạc này đến từ các nước đang phát triển.
Whether it be earthquakes, tornadoes, floods, volcanoes or tsunamis, over the past twenty years, natural disasters have been happening more frequently and affecting more people than ever before
Cho dù đó là động đất, lốc xoáy, lũ lụt, núi lửa hay sóng thần, trong vòng 20 năm qua, thiên tai đang xảy ra ngày càng thường xuyên hơn và đang ảnh hưởng đến nhiều người hơn bao giờ hết.
It follows that the international community should address the issue of ‘disaster preparedness’ and establish a process by which natural disasters are dealt with
Theo đó, cộng đồng quốc tế nên giải quyết vấn đề về việc ‘chuẩn bị cho thiên tai’ và thiết lập một quy trình nhằm xử lý các thảm hoạ thiên nhiên.
On December 26, 2004, a massive earthquake centered off the coast of the Indonesian island of Sumatra caused a series of deadly tsunamis in the Indian Ocean
Vào ngày 26 tháng 12 năm 2004, một trận động đất lớn tập trung ngoài khơi bờ biển của đảo Sumatra ở In-đô-nê-xi-a đã gây ra hàng loạt trận sóng thần gây chết người ở Ấn Độ Dương.
The damage from this extraordinary disaster was estimated to be in the vicinity of US $ 13 billion – the equivalent to the combined GDP of the world’s developing countries for an entire year
Thiệt hại từ thảm họa bất thường này được ước tính xấp xỉ gần 13 tỷ đô la Mỹ - tương đương với GDP của các nước đang phát triển trên toàn thế giới cộng lại trong vòng 1 năm.
In a matter of seconds, the tsunami waves wiped out the long years of struggle for development, and the world was once again reminded of the fearsome and destructive power of natural disasters
chỉ trong tích tắc, sóng thần đã cuốn sạch mọi nỗ lực phát triển trong những năm dài, và cả thế giới một lần nữa được nhắc lại về sự đáng sợ và sức tàn phá của thiên tai.
Gross Domestic Product is the total value of goods and services produced by a country in a year
Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi một đất nước trong 1 năm.
The United Nations designated the 1990s as the International Decade for Natural Disaster Reduction, and has been active in promoting and developing international cooperation on disaster preparedness
Liên Hợp Quốc đã chỉ định thập niên 1990 như là Thập kỷ Quốc tế về việc giảm thiểu thiên tai, và đã hành động trong việc thúc đẩy và phát triển các hợp tác quốc tế về việc ứng phó với thiên tai.
The UN’s Yokohama Strategy for a Safer World: Guidelines for Natural Disaster Prevention, Preparedness and Mitigation was adopted in 1994
Chiến lược Yokohama của Liên Hợp Quốc vì một thế giới an toàn hơn: Hướng dẫn về phòng ngừa, chuẩn bị và giảm thiểu thiên tai đã được thông qua vào năm 1994.
Among the guidelines, developing countries are encouraged to organize and implement their domestic resources for disaster reduction activities and donor developed countries are encouraged to give greater priority to disaster prevention, mitigation and preparedness in their assistance programs and budgets, including through increasing financial contributions
Trong hướng dẫn, các quốc gia đang phát triển được khuyến khích tổ chức và thi hành các nguồn lực trong nước cho hoạt động giảm thiểu các thảm họa và việc tài trợ của các quốc gia phát triển được khuyến khích nhằm đưa quyền ưu tiên cho việc phòng chống, giảm thiểu và chuẩn bị cho thiên tai trong các chương trình và ngân sách hỗ trợ, kể cả qua việc gia tăng những đóng góp về mặt tài chính.
In January, 2005 the UN World Conference on Disaster Reduction (WCDR) met in Kobe, Hyogo Prefecture to discuss and debate how the international community should address issues of disaster preparedness and mitigation
Vào tháng 1 năm 2005, Hội nghị thế giới về giảm thiểu thiên tai (WCDR) đã họp mặt ở Kobe, tỉnh Hyogo nhằm thảo luận và cân nhắc về cách cộng đồng quốc tế nên giải quyết các vấn đề về việc chuẩn bị và giảm thiểu thiên tai.
The meeting itself attended by over 4,000 delegates representing some 168 countries occurred almost 10 years to the day after the Great Hanshin earthquake in Kobe
Cuộc họp có sự tham gia của 4000 đại biểu đại diện cho 168 quốc gia đã được diễn sau gần 10 năm kể từ ngày trận động đất Great Hanshin ở Kobe.
The January meeting of the WCDR in Kobe provided experts and scientists from over 150 countries, government officials, Non- Government Organization (NGOs) and United Nations representatives an opportunity to review the Yokohama Strategy
Cuộc họp vào tháng 1 của WCDR ở Kobe đã cung cấp các chuyên gia và nhà khoa học đến từ hơn 150 quốc gia, quan chức chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và Liên Hợp Quốc để xem xét chiến lược Yokohama.
It recorded on the 2005-15 Yokohama Strategy Action Plan that participant countries and agencies should work over the next 10 years to reduce vulnerability to natural disasters
Nó đã ghi lại trong kế hoạch hành động chiến lược Yokohama 2005-15 rằng các quốc gia và tổ chức tham gia nên làm việc trong 10 năm tới để giảm thiểu tổn thương do thiên tai.
The Action Plan encourages as a first step, the integration of disaster prevention programs in all development and policy-making plaits for all countries
Kế hoạch hành động như một bước đầu tiên khuyến khích việc lồng ghép các chương trình ngăn ngừa thiên tai vào sự phát triển và hoạch định chính sách cho tất cả các nước.
Jim Edgeland, UN representative stated, “Disaster risk reduction is not an additional expense – it is an essential investment in our common future, but the benefits of this investment will be calculated not only in dollars or euros or yen saved, but most importantly, in saved lives in every corner of the globe’’
Jim Edgeland, đại diện LHQ đã tuyên bố “Giảm thiểu rủi ro thảm họa không phải là một chi phí phụ trợ - nó là một khoản đầu tư cần thiết cho tương lai chung của chúng ta, nhưng những lợi ích của việc đầu tư này sẽ được tính không chỉ bằng tiền đô, euro hay yên tiết kiệm được, mà quan trọng nhất chính là cứu được những mạng sống ở mọi nơi trên thế giới’’
Perhaps the most significant work done at the WCDR meetings was the drafting and adoption of the Hyogo Declaration, This document expresses the united determination of the international community to rely not only on advanced technology or facilities for disaster preparedness, but on a people-centered early warning system
Có lẽ công việc quan trọng nhất đã hoàn thành ở những cuộc họp WCDR là soạn thảo và thông qua tuyên bố Hyogo. Tài liệu này thể hiện sự quyết tâm chung của cộng đồng quốc tế không chỉ dựa vào công nghệ hay phương tiện tân tiến cho việc ứng phó với thảm hoạ, mà còn dựa vào hệ thống cảnh báo sớm lấy con người làm trung tâm.
The people-centered system requires effective communication and education in the building of disaster-resilient countries and communities
Hệ thống lấy con người làm trung tâm đòi hỏi sự giao tiếp và giáo dục hiệu quả trong khối liên kết những quốc gia và cộng đồng chống chịu thiên tai.
As the intergovernmental panels of the WCDR were meeting, the Great Hanshin-Awaji Earthquake Forum was also underway
Khi các Ủy ban liên chính phủ của WCDR đang họp, thì diễn đàn Động đất Great Hanshin-Awaji cũng đang được tiến hành.
The earthquake measuring a magnitude of 7,3, led to the loss of over 6,400 lives and widespread destruction affecting some 460,000 households
Trận động đất có cường độ 7,3 độ richter, dẫn đến thiệt hại hơn 6400 sinh mạng và tàn phá diện rộng ảnh hưởng khoảng 460.000 hộ dân.
This public forum offered a variety of sessions, during which the lessons learned from the disastrous earthquake were discussed
Diễn đàn công cộng này cung cấp đa dạng các phiên họp, trong đó có nhiều bài học được rút ra từ trận động đất thảm khốc đã được thảo luận.
Earthquake expert Professor Tomohiro Kawata said, “Because this disaster happened over a decade ago, the memory of the devastation can be forgotten
Chuyên gia về động đất, giáo sư Tomohiro Kawata đã nói rằng “Bởi vì thảm họa này đã diễn ra từ hơn một thập kỷ trước, nên những ký ức về sự tàn phá có thể bị lãng quên".
Part of our gathering here today is to make sure that we do not forget what happened back in 1995’’
Một phần cuộc tụ họp hôm nay tại đây của chúng ta là để chắc chắn rằng chúng ta không quên những gì đã xảy ra vào năm 1995.
Also included were some personal stories from the earthquake victims themselves
Và bao gồm cả những câu chuyện cá nhân từ chính những nạn nhân của trận động đất.
Earthquake victim Kumiko Nagota told attendees that her house collapsed in the Kobe earthquake and she was trapped under it
Nạn nhân trận động đất, Kumiko Nagato đã nói với những người tham dự rằng nhà của cô ấy đã bị đổ sập trong trận động đất Kobe và cô ấy đã bị mắc kẹt bên dưới.
She tried to call for help but after a while she lost her voice and just had to wait there until help came
Cô ấy đã cố gắng cầu cứu nhưng sau một lúc thì cô ấy bị mất giọng và chỉ ở đó đợi cho đến khi có sự giúp đỡ.
Attendees were told of bow the town mobilized to facilitate recovery and reconstruction
Những người tham dự đã được cho biết về việc cả thị trấn đã huy động để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục hồi và tái tạo.
An exhibition hall showed pictures of mounds of rubble produced by the earthquake as well as a display of objects donated by earthquake victims including a broken clock and a child’s toy that molted in the fires caused by the earthquake
Một phòng triển lãm đã trưng bày những bức tranh về những đống gạch vụn được tạo ra từ trận động đất cũng như trưng bày các đồ vật được quyên góp từ các nạn nhân của trận động đất bao gồm đồng hồ vỡ, đồ chơi trẻ em đã bị thiêu bởi những đám cháy được tạo ra bởi động đất.
Said Kawata, “As well as being a memorial, our facility and, indeed this forum, is a place to learn from earthquake experiences and incorporate the things we learned into our preparations for future disasters”
Kawata cho biết “Ngoài việc là một đài tưởng niệm, cơ sở vật chất của chúng ta và, thực sự thì diễn đàn này, là 1 nơi để học hỏi kinh nghiệm từ trận động đất và kết hợp những thứ chúng ta học được cho việc phòng ngừa các thảm họa trong tương lai”
During the forum, it was agreed that in May 2005, a new hub for the coordination of international disaster recovery support activities would be established in Kobe
Thông qua diễn đàn, việc thành lập một trung tâm phối hợp hỗ trợ phục hồi thảm họa quốc tế in Kobe đã được thông qua vào tháng 5 năm 2015.

Từ vựng (27)

  • staggering number (ˈstæɡ.ɚ.ɪŋ) (ˈnʌm.bɚ) — con số đáng kinh ngạc
  • off the coast (ɑːf) (ðə) (koʊst) — ngoài khơi
  • equivalent (ɪˈkwɪv.əl.ənt) — tương đương
  • fearsome (ˈfɪr.səm) — sự đáng sợ
  • Gross Domestic Product (ɡroʊs) (dəˈmes.tɪk) (ˈprɑː.dʌkt) — Tổng sản phẩm quốc nội
  • designate (ˈdez.ɪɡ.neɪt) — chỉ định
  • disaster preparedness (dɪˈzæs.tɚ) (prɪˈperd.nəs) — phòng chống thiên tai
  • be adopted (biː) (əˈdɑːp.tɪd) — được thông qua
  • implement (ˈɪm.plə.ment) — bổ sung
  • donor (ˈdoʊ.nɚ) — sự tài trợ
  • mitigation (ˌmɪt̬.əˈɡeɪ.ʃən) — sự giảm thiểu
  • delegate (ˈdel.ə.ɡət) — đại biểu
  • government official (ˈɡʌv.ɚn.mənt) (əˈfɪʃ.əl) — quan chức chính phủ
  • Non- Government Organization (NGOs) (ˈnɑn) (ˈɡʌv.ɚn.mənt) (ˌɔːr.ɡən.əˈzeɪ.ʃən) (ɛŋˈɡoʊz) — các tổ chức phi chính phủ
  • United Nations (juːˈnaɪ.t̬ɪd) (ˈneɪʃənz) — Liên Hợp Quốc
  • agency (ˈeɪ.dʒən.si) — tổ chức
  • integration (ˌɪn.t̬əˈɡreɪ.ʃən) — việc lồng ghép
  • policy-making plaits (ˈpɑː.lə.si) (ˈmeɪ.kɪŋ) (ˈpɫeɪts) — hoạch định chính sách
  • people-centered early warning systems (ˈpiː.pəl) (ˈsɛntɝd) (ˈɝː.li) (ˈwɔːr.nɪŋ) (ˈsɪstəmz) — hệ thống cảnh báo sớm để con người chịu sự đe doạ của thảm hoạ đủ thời gian và cách thích hợp nhằm giảm thiểu thương vong, thiệt hại người và của,…
  • disaster-resilient (dɪˈzæs.tɚ) (rɪˈzɪl.jənt) — chống chịu thiên tai
  • underway (ˌʌn.dɚˈweɪ) — tiến hành
  • disastrous earthquake (dɪˈzæs.trəs) (ˈɝːθ.kweɪk) — trận động đất thảm khốc
  • mobilize (ˈmoʊ.bə.laɪz) — huy động
  • facilitate (fəˈsɪl.ə.teɪt) — làm cho thuận tiện, dễ dàng hơn
  • mounds of rubble (ˈmaʊndz) (əv) (ˈrʌb.əl) — đống đổ nát
  • memorial (məˈmɔːr.i.əl) — đài tưởng niệm
  • In a matter of seconds (ˈɪn, ɪn) (ˈeɪ, ə) (ˈmæt̬.ɚ) (əv) (ˈsek·əndz) — chỉ trong tích tắc