← Danh sách bài đọc
Bài 038

Networking

Mạng lưới kết nối

Networking as a concept has acquired what is in all truth an unjustified air of modernity.
Mạng lưới kết nối là một khái niệm được cho rằng đã tiếp thu những gì trong tất cả các sự thật là một không gian không lý giải được của thời hiện đại
It is considered in the corporate world as an essential tool for the modern businessperson, as they trot round the globe drumming up business for themselves or a corporation
Trong giới kinh doanh, nó được coi là một công cụ thiết yếu cho người kinh doanh hiện đại, khi họ chạy vòng quanh thế giới để vận hành công ty của chính họ hoặc một tập đoàn.
The concept is worn like a badge of distinction, and not just in the business world.
Khái niệm này được dùng như một dấu hiệu của sự khác biệt và không riêng gì trong giới kinh doanh.
People can be divided basically into those who keep knowledge and their personal contacts to themselves, and those who are prepared to share what they know and indeed their friends with others.
Về cơ bản, con người có thể được chia thành những người nắm giữ tri thức và nắm giữ mối quan hệ cá nhân của họ cho riêng mình, và người sẵn sàng chia sẻ những thứ họ biết và những người bạn thật sự của họ cho người khác.
A person who is insecure, for example, someone who finds it difficult to share information with others and who is unable to bring people, including friends, together does not make a good networker.
Ví dụ, một người thiếu tự tin cảm thấy khó khăn khi phải chia sẻ thông tin với người khác và không thể kết nối với mọi người, bao gồm cả bạn bè, thì không phải là một người kết nối tốt.
The classic networker is someone who is strong enough within themselves to connect different people including close friends with each other.
Người kết nối ưu tú là người có tiềm lực để kết giao mọi người bao gồm cả những người bạn thân thiết với nhau.
For example, a businessman or an academic may meet someone who is likely to be a valuable contact in the future, but at the moment that person may benefit from meeting another associate or friend.
Ví dụ, một doanh nhân hoặc một giáo sư có thể gặp một người có khả năng trở thành mối liên hệ giá trị trong tương lai, nhưng hiện tại người đó sẽ có lợi khi gặp một công sự hoặc bạn bè khác.
It takes quite a secure person to bring these people together and allow a relationship to develop independently of himself.
Cần một người tự tin để kết nối mọi người với nhau và cho phép một mối quan hệ phát triển độc lập với chính anh ấy.
From the non-networker's point of view, such a development may be intolerable, especially if it is happening outside their control.
Theo quan điểm của người ít giao lưu, sự phát triển như vậy là không thể chấp nhận, đặc biệt nếu nó đang xảy ra ngoài tầm kiểm soát của họ.
The unfortunate thing here is that the initiator of the contact if he did but know it, would be the one to benefit most.
Điều đáng tiếc ở đây là người khởi xướng cuộc giao lưu nếu có mà anh ấy biết, lại là người được hưởng lợi nhiều nhất.
And why?
Và tại sao?
Because all things being equal, people move within circles and that person has the potential of being sucked into ever-growing spheres of new contacts.
Bởi vì mọi thứ luôn công bằng, mọi người chuyển động trong các vòng tròn kết nối và người đó có khả năng bị thu hút vào các phạm vi ngày càng tăng của các mối liên hệ mới,
It is said that, if you know eight people, you are in touch with everyone in the world.
Người ta cho rằng, nếu bạn quen biết 8 người, bạn sẽ liên lạc được với tất cả mọi người trên thế giới.
It does not take much common sense to realize the potential for any kind of venture as one is able to draw on the experience of more and more people.
Chúng ta không cần dùng đến thường thức để nhận ra tiềm năng của bất kỳ loại hình kinh doanh mạo hiểm vì có thể rút ra kinh nghiệm từ nhiều người
Unfortunately, making new contacts, business or otherwise, while it brings success, does cause problems.
Thật không may, tạo quan hệ mới, công việc kinh doanh hoặc phương diện khác, mặc dù nó mang lại thành công, nhưng cũng gây ra rắc rối.
It enlarges the individual's world.
Nó mở rộng thế giới của mỗi cá nhân.
This is in truth not altogether a bad thing, but it puts more pressure on the networker through his having to maintain an ever-larger circle of people.
Sự thật thì đây hoàn toàn không phải là một điều xấu, nhưng nó gây áp lực nhiều hơn cho người liên kết thông qua việc anh ấy phải duy trì một vòng quan hệ ngày càng lớn
The most convenient way out is, perhaps, to cull old contacts, but this would be anathema to our networker as it would defeat the whole purpose of networking.
Cách thích hợp nhất có lẽ là chọn lọc các địa chỉ liên hệ cũ, nhưng điều này sẽ không tốt cho người liên kết của chúng ta vì nó sẽ đánh bại toàn bộ mục đích của sự kết nối.
Another problem is the reaction of friends and associates.
Một vấn đề khác là phản ứng của bạn bè và cộng sự.
Spreading oneself thinly gives one less time for others who were perhaps closer to one in the past.
Ôm đồm nhiều việc dẫn đến bản thân ít thời gian hơn cho người khác, những người có lẽ đã gần gũi hơn với họ trong quá khứ.
In the workplace, this can cause tension with jealous colleagues, and even with superiors who might be tempted to rein in a more successful inferior.
Ở nơi làm việc, điều này có thể gây căng thẳng với những đồng nghiệp hay đố kỵ và thậm chí là cấp trên những người có khả năng bị xúi giục để kiểm soát một cấp dưới thành công hơn.
Jealousy and envy can prove to be very detrimental if one is faced with a very insecure manager, as this person may seek to stifle someone's career or even block it completely.
Sự ghen tỵ và đố kỵ có thể tỏ ra rất bất lợi nếu một người phải đối mặt với một quản lý không tự tin, vì người này có thể tìm cách đàn áp sự nghiệp của ai đó hoặc thậm chí chặn đứng nó hoàn toàn.
The answer here is to let one's superiors share in the glory; to throw them a few crumbs of comfort.
Câu trả lời ở đây là hãy để cấp trên của mình chia sẻ niềm tự hào; đưa cho họ một chút sự thoải mái.
It is called leadership from the bottom.
Nó được gọi là lãnh đạo từ phía dưới.
In the present business climate, companies and enterprises need to co-operate with each other in order to expand.
Trong môi trường kinh doanh hiện nay, các công ty và doanh nghiệp cần phải hợp tác với nhau để ngày càng mở rộng.
As globalization grows apace, companies need to be able to span not just countries but continents.
Khi toàn cầu hóa phát triển ngày càng nhanh chóng, các công ty cần có khả năng mở rộng không chỉ các quốc gia mà còn là các lục địa.
Whilst people may rail against this development it is for the moment here to stay.
Dù mọi người có thể phản đối sự phát triển này thì thời điểm này vẫn là phần quan trọng.
Without co-operation and contacts, specialist companies will not survive for long.
Nếu không có sự hợp tác và liên lạc, các công ty chuyên sẽ không tồn tại lâu dài.
Computer components, for example, need to be compatible with the various machines on the market and to achieve this, firms need to work in conjunction with others.
Ví dụ, các thành phần của máy tính cần phải tương thích với nhiều loại máy khác nhau trên thị trường và để đạt được điều này, các công ty cần phải làm việc kết hợp với những công ty khác.
No business or institution can afford to be an island in today's environment.
Không có bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào có đủ khả năng tồn tại độc lập trong môi trường kinh doanh hiện nay
In the not very distant past, it was possible for companies to go it alone, but it is now more difficult to do so
Trong quá khứ không xa, các công ty có thể thực hiện một mình, nhưng bây giờ khó khăn hơn để làm như vậy.
The same applies in the academic world, where ideas have been jealously guarded.
Điều tương tự cũng được áp dụng trong thế giới học thuật, nơi các ý tưởng đã được bảo vệ một cách đáng ghen tị.
The opening-up of universities and colleges to the outside world in recent years has been of enormous benefit to industry and educational institutions.
Việc mở cửa các trường đại học và cao đẳng với thế giới bên ngoài trong những năm gần đây đã mang lại lợi ích to lớn cho ngành công nghiệp và các cơ sở giáo dục.
The stereotypical academic is one who moves in a rarefied atmosphere living a life of sometimes splendid isolation, a prisoner of their own genius.
Học giả khuôn mẫu kiểu cũ là những người di chuyển trong một môi trường riêng biệt, sống một cuộc đời đôi khi cô lập lộng lẫy, một tù nhân trong sự thiên tài của chính họ.
This sort of person does not fit easily into the mould of the modern networker.
Loại người này không dễ dàng phù hợp với khuôn mẫu của người liên kết hiện đại.
Yet even this insular world is changing. The ivory towers are being left ever more frequently as educational experts forge links with other bodies; sometimes to stunning effect as in Silicon Valley in America and around Cambridge in England, which now has one of the most concentrated clusters of high-tech companies in Europe.
Tuy nhiên, thậm chí thế giới hẹp hòi này cũng đang thay đổi. Các “tháp ngà” ( nhóm người với kiến thức học thuật có vẻ uyên bác nhưng viển vông, xa rời thực tế ) đang bị bỏ lại thường xuyên hơn khi các chuyên gia giáo dục tạo liên kết với các cơ quan khác; đôi khi tạo ra hiệu ứng tuyệt vời như Thung lũng Silicon ở Mỹ và xung quanh Cambridge ở Anh, nơi hiện có một trong những cụm công ty công nghệ cao tập trung nhiều nhất ở châu Âu
It is the networkers, the wheeler-dealers, the movers and shakers, call them what you will, that carry the world along.
Đó chính là những người liên kết, những con buôn nhanh nhẹn, những người quyền lực có sức ảnh hưởng, bạn có thể gọi họ là ai tùy ý bạn và họ sẽ mang cả thế giới đi theo.
The world of the Neanderthals was shaken between 35,000 and 40,000 BC; they were superseded by Homo Sapiens with the very 'networking' skills that separate us from other animals: understanding thought abstraction and culture, which are inextricably linked to planning survival and productivity in humans.
Thế giới của người Neanderthals đã bị lung lay trong khoảng từ 35.000 đến 40.000 trước Công nguyên; họ đã được thay thế bởi người Homo Sapiens (người tinh khôn, loài người duy nhất còn tồn tại) với những kỹ năng rất “liên kết” làm cho chúng ta khác biệt với các loài động vật khác. Những kỹ năng đó là am hiểu sự trừu tượng của suy nghĩ và văn hóa, vốn có liên quan chặt chẽ với việc lên kế hoạch sinh tồn và năng suất ở con người.
It is said the meek will inherit the earth. But will they?
Người ta nói rằng người hiền lành sẽ kế thừa trái đất. Nhưng liệu họ có thể không?

Từ vựng (15)

  • unjustified (ʌnˈdʒʌs.tə.faɪd) — phi lý, không lý giải được
  • trot (trɑːt) — chạy nước kiệu
  • badge (bædʒ) — dấu hiệu, biểu hiện, huy hiệu
  • insecure (ˌɪn.səˈkjʊr) — người thiếu tự tin
  • intolerable (ɪnˈtɑː.lɚ.ə.bəl) — không chấp nhận được, không thể chịu đựng nổi
  • spheres (ˈsfɪɹz) — phạm vi, hình cầu, khối cầu
  • spreading oneself thinly (spread oneself too thin) (ˈspɹɛdɪŋ) (ˌwʌnˈself) (ˈθɪn.li) (spred) (ˌwʌnˈself) (tuː) (θɪn) — ôm đồm làm quá nhiều việc cùng một lúc
  • detrimental (ˌdet.rəˈmen.t̬əl) — bất lợi cho
  • stifle (ˈstaɪ.fəl) — đàn áp
  • apace (əˈpeɪs) — nhanh chóng, mau lẹ
  • compatible with (kəmˈpæt̬.ə.bəl) (wɪð) — tương thích với
  • ivory towers (ˈaɪ.vɚ.i) (ˈtaʊɝz) — “tháp ngà” ( nhóm người với kiến thức học thuật có vẻ uyên bác nhưng viển vông, xa rời thực tế )
  • movers and shakers (ˈmuvɝz) (ænd) (ˈʃeɪkɝz) — người có quyền uy, sức ảnh hưởng trong một lĩnh vực hoặc một hoạt động
  • abstraction (æbˈstræk.ʃən) — sự trừu tượng
  • inextricably (ˌɪn.ɪkˈstrɪk.ə.bli) — gắn bó chặt chẽ