← Danh sách bài đọc
Bài 040

The History Of Salt

Lịch sử của muối

A.Salt is so simple and plentiful that we almost take it for granted.
A.Muối rất đơn giản và phong phú đến nỗi chúng ta gần như coi đó là điều hiển nhiên.
In chemical terms, salt is the combination "of a sodium ion with a chloride on, making it one of the most basic molecules on earth.
Về mặt hóa học, muối là sự kết hợp của ion natri với clorua, khiến nó trở thành một trong những phân tử cơ bản nhất trên trái đất.
It is also one of the most plentiful: it has been estimated that salt deposits under the state of Kansas alone could supply the entire world's needs for the next 250,000 years.
Nó cũng là một trong những mỏ dồi dào nhất: người ta ước tính rằng chỉ riêng mỏ muối lắng đọng dưới tiểu bang Kansas đã có thể cung cấp cho toàn bộ nhu cầu của thế giới trong 250.000 năm tới.
B.But salt is also an essential element.
B.Nhưng muối cũng là một yếu tố cần thiết.
Without it, life itself would be impossible since the human body requires the mineral in order to function properly.
Nếu không có nó, bản thân sự sống sẽ không thể thực hiện được vì cơ thể con người cần khoáng chất để hoạt động bình thường.
The concentration of sodium ions in the blood is directly related to the regulation of safe body fluid levels.
Nồng độ ion natri trong máu liên quan trực tiếp đến việc điều chỉnh mức chất lỏng an toàn của cơ thể.
And while we are all familiar with its many uses in cooking, we may not be aware that this element is used in some 14,000 commercial applications.
Và trong khi tất cả chúng ta đều quen thuộc với nhiều công dụng của nó trong nấu ăn, chúng ta có thể không biết rằng thành phần này được sử dụng trong khoảng 14.000 ứng dụng thương mại.
From manufacturing pulp and paper to setting dyes in textiles and fabric, from producing soaps and detergents to making our roads safe in winter, salt plays an essential part in our daily lives.
Từ sản xuất bột giấy và giấy đến tạo thuốc nhuộm trong hàng dệt và vải, từ sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa để làm cho con đường của chúng ta an toàn trong mùa đông, muối đóng một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
C.Salt has a long and influential role in world history.
C.Muối có một vai trò ảnh hưởng và lâu đời trong lịch sử thế giới.
From the dawn of civilization, it has been a key factor in economic, religious, social and political development In every comer of the world, it has been the subject of superstition, folklore, and warfare, and has even been used as currency.
Từ sự khởi đầu của nền văn minh, nó đã là một nhân tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế, tôn giáo, xã hội và chính trị Ở mọi thời đại trên thế giới, nó đã là chủ đề của mê tín dị đoan, văn hóa dân gian và chiến tranh, và thậm chí còn được sử dụng như tiền tệ.
D.As a precious and portable commodity, salt has long been a cornerstone of economies throughout history.
D.Là một mặt hàng quý giá và di động, muối từ lâu đã trở thành nền tảng của các nền kinh tế trong suốt lịch sử.
In fact, researcher M.R. Bloch conjectured that civilization began along the edges of the desert because of the natural surface deposits of salt found there.
Trên thực tế, nhà nghiên cứu M.R. Bloch phỏng đoán rằng nền văn minh bắt đầu dọc theo các rìa của sa mạc nhờ vào bề mặt tự nhiên của muối được tìm thấy ở đó.
Bloch also believed that the first war - likely fought near the ancient city of Essalt on the Jordan River - could have been fought over the city's precious supplies of the mineral.
Bloch cũng tin rằng cuộc chiến đầu tiên - có thể xảy ra gần thành phố cổ kính Essalt trên sông Jordan - có thể là vì tranh giành nguồn cung cấp khoáng sản quý giá của thành phố.
E.In 2200 BC, the Chinese emperor Hsia Yu levied one of the first known taxes.
E.Vào năm 2200 trước Công nguyên, Hoàng đế Trung Quốc Hsia Yu đã đánh một trong những loại thuế đầu tiên được biết đến.
He taxed salt.
Ông ấy đánh thuế muối.
In Tibet, Marco Polo noted that tiny cakes of salt were pressed with images of the Grand Khan to be used as coins and to this day among the nomads of Ethiopia's Danakil Plains it is still used as money.
Ở Tây Tạng, Marco Polo lưu ý rằng những chiếc bánh muối nhỏ được ép với hình ảnh của Grand Khan để được sử dụng như tiền xu và cho đến ngày nay trong số những người du mục ở Đồng bằng Danakil của Ethiopia, nó vẫn được dùng như tiền.
Greek slave traders often bartered it for slave, giving rise to the expression that someone was "not worth his salt.
Những người buôn bán nô lệ Hy Lạp thường trao đổi nó để lấy nô lệ, làm nảy sinh biểu hiện rằng một số người nào đó còn “không đáng giá bằng muối".
" Roman legionnaires were paid in salt - a salarium, the Latin origin of the word "salary."
Binh đoàn Lê dương La Mã được trả công bằng muối - một loại muối ăn, nguồn gốc tiếng Latinh của từ" lương “
F.Merchants in 12th-century Timbuktu-the gateway to the Sahara Desert and the seat of scholars - valued this mineral as highly as books and gold.
F.Các thương gia ở Timbuktu thế kỷ 12 - cửa ngõ vào sa mạc Sahara và là nơi ở của các học giả - đã đánh giá cao loại khoáng sản này ngang với sách và vàng.
In France, Charles of Anjou levied the "gabelle, a salt tax, in 1259 to finance his conquest of the Kingdom of Naples.
Tại Pháp, Charles của Anjou đã đánh thuế "gabelle, một loại thuế muối, vào năm 1259 để tài trợ cho cuộc chinh phục Vương quốc Naples của mình.
Outrage over the gabelle fueled the French Revolution.
Sự phẫn nộ đối với gabelle đã thúc đẩy cuộc Cách mạng Pháp.
Though the revolutionaries eliminated the tax shortly after Louis XVI, the Republic of France re-established the gabelle in the early 19th Century ; only in 1946 was it removed from the books.
Mặc dù các nhà cách mạng đã loại bỏ thuế này ngay sau khi Louis XVI, Cộng hòa Pháp đã tái thành lập gabelle vào đầu thế kỷ 19; chỉ đến năm 1946, nó mới bị xóa khỏi sách.
G.The Erie Canal, an engineering marvel that connected the Great Lakes to New York's Hudson River in 1825, was called "the ditch that salt built.”
G.Kênh đào Erie, một kỳ quan kiến trúc nối liền Đại Hồ với sông Hudson của New York vào năm 1825, được gọi là “con kênh bằng muối”.
Salt tax revenues paid for half the cost of construction of the canal.
Doanh thu từ thuế muối đã trả cho một nửa chi phí xây dựng kênh.
The British monarchy supported itself with high salt taxes, leading to a bustling black market for the white crystal.
Chế độ quân chủ của Anh đã tự ủng hộ mình bằng thuế muối cao, dẫn đến chợ đen nhộn nhịp của tinh thể trắng.

Từ vựng (41)

  • fueled (ˈfjuəɫd) — thúc đẩy
  • crystal (ˈkrɪs.təl) — tinh thể
  • detergents (dɪˈtɝdʒənts) — chất tẩy rửa
  • fluid (ˈfluː.ɪd) — chất lỏng
  • revolutionaries (ˌɹɛvəˈɫuʃəˌnɛɹiz) — các nhà cách mạng
  • civilization (ˌsɪv.əl.əˈzeɪ.ʃən) — nền văn minh
  • cornerstone (ˈkɔːr.nɚ.stoʊn) — nền tảng
  • fabric (ˈfæb.rɪk) — vải
  • portable (ˈpɔːr.t̬ə.bəl) — di động
  • egionnaires (egionnaires*) — Những người lính lê dương
  • regulation (ˌreɡ.jəˈleɪ.ʃən) — an toàn
  • chloride (ˈklɔːr.aɪd) — clorua
  • mineral (ˈmɪn.ər.əl) — khoáng chất
  • molecules (ˈmɑɫəkˌjuɫz) — phân tử
  • levied (ˈlev.i) — đánh
  • were pressed with (wɝː) (prest) (wɪð) — được ép với
  • Outrage (ˈaʊt.reɪdʒ) — Sự phẫn nộ
  • bartered (ˈbɑːr.t̬ɚ) — trao đổi
  • From the dawn (frɑːm) (ðə) (dɑːn) — Từ sự khởi đầu
  • emperor (ˈem.pɚ.ɚ) — Hoàng đế
  • element (ˈel.ə.mənt) — yếu tố
  • nomad (ˈnoʊ.mæd) — người du mục
  • folklore (ˈfoʊk.lɔːr) — văn hóa dân gian
  • ditch (dɪtʃ) — mương
  • precious (ˈpreʃ.əs) — quý giá
  • conjectured (kənˈdʒek.tʃɚ) — phỏng đoán
  • conquest (ˈkɑːŋ.kwest) — cuộc chinh phục
  • commercial application (kəˈmɝː.ʃəl) (ˌæp.ləˈkeɪ.ʃən) — ứng dụng thương mại.
  • superstition (ˌsuː.pɚˈstɪʃ.ən) — mê tín dị đoan
  • monarchy (ˈmɑː.nɚ.ki) — Chế độ quân chủ
  • warfare (ˈwɔːr.fer) — chiến tranh
  • properly (ˈprɑː.pɚ.li) — bình thường
  • textiles (ˈtɛkˌstaɪɫz) — dệt
  • pulp (pʌlp) — bột giấy
  • bustling (ˈbʌs.lɪŋ) — nhộn nhịp
  • commodity (kəˈmɑː.də.t̬i) — mặt hàng
  • revenues (ˈɹɛvəˌnuz, ˈɹɛvənˌjuz) — Doanh thu
  • granted. (ˈɡræn.t̬ɪd) — điều hiển nhiên
  • dyes (ˈdaɪz) — thuốc nhuộm
  • plentiful (ˈplen.t̬ɪ.fəl) — phong phú
  • slave (sleɪv) — nô lệ