← Danh sách bài đọc
Bài 043

Finches on Islands

Chim sẻ thông trên đảo

Finches on Islands
chim sẻ thông trên đảo
Today, the quest continues.
Ngày nay, nhiệm vụ này vẫn tiếp tục.
On Daphne Major - one of the most desolate of the Galápagos Islands, an uninhabited volcanic cone - where cacti and shrubs seldom grow higher than a researcher’s knee - Peter and Rosemary Grant have spent more than three decades watching Darwin’s finch respond to the challenges of storms, drought and competition for food.
Tại Daphne Major - một trong số những hòn đảo hoang vắng nhất của quần đảo Galápagos, một hình nón được tạo ra bởi núi lửa không có người ở - nơi xương rồng và cây bụi hiếm khi mọc cao hơn đầu gối của một nhà nghiên cứu - Peter và Rosemary Grant đã dành hơn ba thập kỷ để theo dõi loài chim sẻ Darwin ứng phó với những thách thức từ bão, hạn hán và cạnh tranh giành thức ăn.
Biologists at Princeton University, the Grants know and recognize many of the individual birds on the island and can trace the birds’ lineages hack through time.
Các nhà sinh vật học tại Đại học Princeton, nhà Grant biết và nhận ra nhiều cá thể loài chim trên đảo và có thể truy tìm giống nòi của các loài chim này xuyên thời gian.
They have witnessed Darwin’s principle in action again and again, over many generations of finches.
Họ đã chứng kiến nguyên tắc của Darwin đang vận hành lặp đi lặp lại, qua nhiều thế hệ của loài sẻ thông.
The Grants’ most dramatic insights have come from watching the evolving bill of the medium ground finch.
Những hiểu biết tường tận thú vị và gây ấn tượng nhất của nhà Grant đến từ việc theo dõi chiếc mỏ đang tiến hóa của loài sẻ thông mặt đất cỡ vừa.
The plumage of this sparrow-sized bird ranges from dull brown to jet black.
bộ lông của loài chim cỡ bằng chim sẻ này có màu từ nâu xỉn đến đen tuyền.
At first glance, it may not seem particularly striking, but among scientists who study evolutionary biology, the medium ground finch is a superstar.
Nhìn thoáng qua, nó dường như không có vẻ gì đặc biệt khác thường, nhưng đối với những nhà khoa học nghiên cứu về sinh học tiến hóa, loài sẻ thông mặt đất cỡ vừa là một siêu sao.
Its bill is a middling example in the array of shapes and sizes found among Galápagos finches: heftier than that of the small ground finch, which specializes in eating small, soft seeds, but petite compared to that of the large ground finch, an expert at cracking and devouring big, hard seeds.
Mỏ của nó là một ví dụ tầm trung trong mảng hình dạng và kích cỡ được tìm thấy ở loài sẻ thông Galápagos: vạm vỡ hơn mỏ của loài sẻ thông mặt đất nhỏ chuyên ăn hạt giống nhỏ và mềm, nhưng lại mảnh dẻ hơn so với mỏ của loài sẻ thông mặt đất lớn vốn là một chuyên gia kẹp vỡ và ngấu nghiến những hạt giống to, cứng.
When the Grants began their study in the 1970s, only two species of finch lived on Daphne Major, the medium ground finch and the cactus finch.
Khi nhà Grant bắt đầu nghiên cứu của họ trong những năm 1970, chỉ có hai loài sẻ thông sống ở Daphne Major, đó là chim sẻ thông mặt đất cỡ vừa và chim sẻ thông xương rồng.
The island is so small that the researchers were able to count and catalogue every bird.
Hòn đảo này nhỏ đến nỗi các nhà nghiên cứu đã có thể đếm và lên danh mục cho từng chú chim.
When a severe drought hit in 1977, the birds soon devoured the last of the small, easily eaten seeds.
Khi một đợt hạn hán khốc liệt xảy ra vào năm 1977, những chú chim này đã sớm ngấu nghiến hết những hạt giống nhỏ và dễ ăn cuối cùng.
Smaller members of the medium ground finch population, lacking the bill strength to crack large seeds, died out.
Do mỏ của chúng không đủ sức để làm bể những hạt lớn, các thành viên nhỏ hơn của quần thể sẻ thông mặt đất cỡ vừa đã dần tuyệt chủng.
Bill and body size are inherited traits, and the next generation had a high proportion of big-billed individuals.
Mỏ và kích thước cơ thể là những đặc điểm di truyền, và thế hệ tiếp theo đã có một tỷ lệ lớn các cá thể sở hữu chiếc mỏ lớn.
The Grants had documented natural selection at work - the same process that, over many millennia, directed the evolution of the Galápagos’ 14 unique finch species, all descended from a common ancestor that reached the islands a few million years ago.
Nhà Grant đã ghi lại quá trình chọn lọc tự nhiên khi làm việc - cùng một quá trình mà qua nhiều thiên niên kỷ đã kiểm soát sự tiến hóa của 14 giống loài sẻ thông độc đáo của quần đảo Galápagos, tất cả đều là hậu duệ của cùng một tổ tiên đã đến quần đảo này vài triệu năm trước.
Eight years later, heavy rains brought by an El Nino transformed the normally meager vegetation on Daphne Major.
8 năm sau, những cơn mưa nặng hạt do hiện tượng El Nino mang đến đã làm biến đổi thảm thực vật vốn thường nghèo nàn ở Daphne Major.
Vines and other plants that in most years struggle for survival suddenly flourished, choking out the plants that provide large seeds to the finches.
Từng phải đấu tranh sinh tồn trong hầu hết các năm, cây dây leo và các loài thực vật khác bỗng đột nhiên phát triển mạnh mẽ và bóp nghẹt những cây cung cấp hạt giống lớn cho sẻ thông.
Small seeds came to dominate the food supply, and big birds with big bills died out at a higher rate than smaller ones.
Các hạt giống nhỏ đã dần thống trị nguồn cung cấp thức ăn, và những loài chim lớn có mỏ to biến mất với tỷ lệ cao hơn so những loài có kích thước nhỏ hơn.
‘Natural selection is observable,’ Rosemary Grant says.
Theo Rosemary Grant, ‘Chọn lọc tự nhiên là dễ thấy,’
‘It happens when the environment changes.
‘Điều này xảy ra khi môi trường thay đổi.
When local conditions reverse themselves, so does the direction of adaptation.’
Khi các điều kiện địa phương tự đảo ngược, thì chiều hướng của sự thích nghi cũng vậy.’
Recently, the Grants witnessed another form of natural selection acting on the medium ground finch: competition from bigger, stronger cousins.
Gần đây, nhà Grants đã chứng kiến một hình thức chọn lọc tự nhiên khác tác động lên loài sẻ thông mặt đất cỡ vừa: sự cạnh tranh từ những anh em họ lớn hơn, khỏe hơn.
In 1982, a third finch, the large ground finch, came to live on Daphne Major.
Vào năm 1982, chú sẻ thông thứ ba, loài sẻ thông mặt đất lớn, đã đến sống ở Daphne Major.
The stout bills of these birds resemble the business end of a crescent wrench.
Những chiếc mỏ to khỏe của những chú chim này giống như làm công việc của một chiếc cờ lê lưỡi liềm.
Their arrival was the first such colonization recorded on the Galápagos in nearly a century of scientific observation.
Sự xuất hiện của chúng như thể là sự xâm chiếm đầu tiên được ghi nhận trên quần đảo Galápagos trong gần một thế kỷ quan sát khoa học.
‘We realized,’ Peter Grant says, ‘we had a very unusual and potentially important event to follow.’
Peter Grant cho biết "Chúng tôi đã nhận ra’, ‘chúng tôi đã có một sự kiện rất lạ thường và có khả năng trọng yếu để theo dõi."
For 20 years, the large ground finch coexisted with the medium ground finch, which shared the supply of large seeds with its bigger-billed relative.
Trong 20 năm, loài sẻ thông mặt đất cỡ lớn đã cùng tồn tại với loài sẻ thông mặt đất cỡ vừa, chúng đã chia sẻ nguồn hạt giống lớn với họ hàng có mỏ lớn hơn của nó.
Then, in 2002 and 2003, another drought struck.
Sau đó, vào năm 2002 và 2003, một đợt hạn hán khác đã ập đến.
None of the birds nested that year, and many died out.
Không có chú chim nào làm tổ trong năm đó, và nhiều con đã biến mất hoàn toàn.
Medium ground finches with large bills, crowded out of feeding areas by the more powerful large ground finches, were hit particularly hard.
bị lấn át khỏi những khu vực kiếm ăn bởi các chim sẻ thông mặt đất cỡ lớn, những chú sẻ thông mặt đất cỡ vừa có mỏ lớn đã bị tấn công đặc biệt mạnh mẽ.
When wetter weather returned in 2004, and the finches nested again, the new generation of the medium ground finch was dominated by smaller birds with smaller bills, able to survive on smaller seeds.
Khi thời tiết ẩm ướt hơn quay trở lại vào năm 2004, và những chú sẻ thông lại một lần nữa làm tổ, thế hệ mới của loài sẻ thông mặt đất cỡ vừa đã bị thống trị bởi những chú chim nhỏ hơn có mỏ nhỏ hơn, với khả năng sống sót dựa vào những hạt giống nhỏ hơn.
This situation, says Peter Grant, marked the first time that biologists have been able to follow the complete process of an evolutionary change due to competition between species and the strongest response to natural selection that he had seen in 33 years of tracking Galápagos finches.
Peter Grant nhận định rằng tình huống này đã đánh dấu lần đầu tiên các nhà sinh vật học có thể theo dõi toàn bộ quá trình thay đổi tiến hóa do sự cạnh tranh giữa các giống loài và phản ứng mạnh nhất đối với chọn lọc tự nhiên mà ông đã từng thấy trong 33 năm theo dõi loài sẻ thông ở quần đảo Galápagos.
On the inhabited island of Santa Cruz, just south of Daphne Major, Andrew Hendry of McGill University and Jeffrey Podos of the University of Massachusetts at Amherst have discovered a new, man-made twist in finch evolution.
Trên hòn đảo có người sinh sống thuộc Santa Cruz, ngay phía nam của Daphne Major, Andrew Hendry của Đại học McGill và Jeffrey Podos thuộc Đại học Massachusetts tại Amherst đã phát hiện ra một bước ngoặt mới do con người tạo ra trong quá trình tiến hóa của chim sẻ.
Their study focused on birds living near the Academy Bay research station, on the fringe of the town of Puerto Ayora.
Nghiên cứu của họ đã tập trung vào các loài chim sống gần trạm nghiên cứu Vịnh Academy, nằm ở rìa thị trấn Puerto Ayora.
The human population of the area has been growing fast - from 900 people in 1974 to 9,582 in 2001.
Dân số của khu vực này đã tăng nhanh - từ 900 người vào năm 1974 lên đến 9.582 người vào năm 2001.
Today Puerto Ayora is full of hotels and mai tai bars,’ Hendry says.
Ngày nay Puerto Ayora có đầy rẫy các khách sạn và quán bar mai tai,’ Hendry cho biết.
‘People have taken this extremely arid place and tried to turn it into a Caribbean resort.’
‘Người ta đã chiếm lấy vùng đất cực kỳ khô cằn này và cố gắng biến nó thành một khu nghỉ dưỡng Ca-ri-bê.
Academy Bay records dating back to the early 1960s show that medium ground finches captured there had either small or large bills.
Hồ sơ của Vịnh Academy đã có niên đại từ đầu những năm 1960 cho thấy những chú sẻ thông mặt đất cỡ vừa bị bắt ở đó có mỏ nhỏ hoặc lớn.
Very few of the birds had mid-size bills.
Rất ít trong số các chú chim đó có mỏ cỡ vừa.
The finches appeared to be in the early stages of a new adaptive radiation: If the trend continued, the medium ground finch on Santa Cruz could split into two distinct subspecies, specializing in different types of seeds.
Các chú sẻ thông này dường như đang ở trong những giai đoạn đầu của một bức xạ thích ứng mới: Nếu xu hướng này đã tiếp tục thì loài sẻ thông mặt đất cỡ vừa ở Santa Cruz có thể đã tách thành hai phân loài riêng biệt, chuyên ăn các loại hạt khác nhau.
But in the late 1960s and early 70s, medium ground finches with medium-sized bills began to thrive at Academy Bay along with small and large-billed birds.
Tuy nhiên, vào cuối những năm 1960 và đầu những năm 1970, những chú chim sẻ mặt đất cỡ vừa có mỏ trung bình đã bắt đầu phát triển mạnh ở Vịnh Academy cùng với các loài chim có mỏ nhỏ và lớn khác.
The booming human population had introduced new food sources, including exotic plants and bird feeding stations stocked with rice.
Sự bùng nổ dân số loài người đã mở ra các nguồn thức ăn mới, bao gồm các loài thực vật ngoại lai và các trạm cho chim ăn trữ đầy lúa gạo.
Bill size, once critical to the finches’ survival, no longer made any difference.
Kích cỡ mỏ, vốn từng rất quan trọng đối với sự sống còn của loài sẻ thông, nay không còn tạo ra bất cứ sự khác biệt nào nữa.
‘Now an intermediate bill can do fine,’ Hendry says.
Hendry nhận định: “Giờ đây, một chiếc mỏ trung bình cũng có thể làm tốt.”
At a control site distant from Puerto Ayora, and relatively untouched by humans, the medium ground finch population remains split between large- and small-billed birds.
Tại một khu vực kiểm soát nằm cách xa Puerto Ayora, và tương đối hoang vu, quần thể chim sẻ mặt đất cỡ vừa vẫn tiếp tục phân chia thành các loài chim mỏ lớn và chim mỏ nhỏ.
On undisturbed parts of Santa Cruz, there is no ecological niche for a middling medium ground finch, and the birds continue to diversify.
Trên các khu vực yên ắng của Santa Cruz, không có môi trường sống sinh thái nào thích hợp cho chim sẻ thông mặt đất cỡ vừa, và các loài chim này tiếp tục đa dạng hóa.
In town, though there are still many finches, once-distinct populations are merging.
Trong thị trấn, mặc dù vẫn còn nhiều chim sẻ thông, nhưng các quần thể từng khác biệt một thời đang dần hợp nhất.
The finches of Santa Cruz demonstrate a subtle process in which human meddling can stop evolution in its tracks, ending the formation of new species.
Những chú chim sẻ ở Santa Cruz chứng tỏ một quá trình tinh vi mà trong đó sự can thiệp của con người có thể đột ngột ngăn chặn quá trình tiến hóa và chấm dứt sự hình thành các loài mới.
In a time when global biodiversity continues its downhill slide, Darwin’s finches have yet another unexpected lesson to teach.
Trong thời điểm mà đa dạng sinh học toàn cầu tiếp tục trượt dốc, những chú chim sẻ Darwin vẫn chưa có một bài học bất ngờ nào khác để dạy cho cho chúng ta.
‘If we hope to regain some of the diversity that’s already been lost/ Hendry says, ‘we need to protect not just existing creatures, but also the processes that drive the origin of new species.
Hendry cho rằng ‘Nếu chúng ta hy vọng có thể lấy lại được phần nào sự đa dạng vốn đã mất đi ấy,’ ‘chúng ta không chỉ cần bảo vệ các sinh vật hiện có mà cả các quá trình thúc đẩy nguồn gốc của các giống loài mới.’

Từ vựng (73)

  • finches (ˈfɪntʃɪz) — chim sẻ thông
  • desolate (ˈdes.əl.ət) — hoang vắng
  • uninhabited (ˌʌn.ɪnˈhæb.ə.t̬ɪd) — không có người ở
  • volcanic (vɑːlˈkæn.ɪk) — được tạo ra bởi núi lửa
  • cone (koʊn) — hình nón
  • cacti (ˈkæktaɪ, ˈkækti) — xương rồng
  • shrubs (ˈʃɹəbz) — cây bụi
  • trace (treɪs) — truy tìm
  • lineage (ˈlɪn.i.ɪdʒ) — dòng dõi
  • in action (ˈɪn, ɪn) (ˈæk.ʃən) — đang vận hành/ hoạt động
  • generation (ˌdʒen.əˈreɪ.ʃən) — thế hệ
  • dramatic (drəˈmæt̬.ɪk) — thú vị và gây ấn tượng
  • insight (ˈɪn.saɪt) — hiểu biết tường tận
  • plumage (ˈpluː.mɪdʒ) — bộ lông
  • sparrow-sized (ˈsper.oʊ) (ˈsaɪzd) — to cỡ chim sẻ
  • striking (ˈstraɪ.kɪŋ) — thú vị, khác thường nên gây chú ý
  • middling (ˈmɪd.əl.ɪŋ) — tầm trung, trung bình
  • the array of (ðiː) (əˈreɪ) (əv) — dãy, dải
  • evolutionary biology (ˌiː.vəˈluː.ʃən.er.i) (baɪˈɑː.lə.dʒi) — sinh học tiến hóa
  • bill (bɪl) — mỏ chim
  • heftier (ˈhɛftiɝ) — to/ vạm vỡ hơn
  • petite (pəˈtiːt) — nhỏ nhắn, mảnh dẻ
  • specialize in (ˈspeʃ.ə.laɪz) (ˈɪn, ɪn) — chuyên về
  • crack (kræk) — kẹp vỡ
  • devour (dɪˈvaʊ.ɚ) — ngấu nghiến
  • catalogue (ˈkæt̬.əl.ɑːɡ) — lên danh mục
  • severe (səˈvɪr) — khốc liệt
  • die out (daɪ) (aʊt) — trở nên tuyệt chủng, biến mất
  • inherited (ˌɪnˈhɛɹətɪd) — được di truyền
  • trait (treɪt) — đặc điểm
  • natural selection (ˈnætʃ.ɚ.əl) (səˈlek.ʃən) — chọn lọc tự nhiên
  • direct (daɪˈrekt) — kiểm soát
  • meager (ˈmiː.ɡɚ) — nghèo nàn, đạm bạc
  • vegetation (ˌvedʒ.əˈteɪ.ʃən) — thảm thực vật
  • vine (vaɪn) — cây dây leo
  • flourish (ˈflɝː.ɪʃ) — phát triển mạnh mẽ
  • choking out (tʃoʊk) (aʊt) — bóp nghẹt/ làm nghẹt thở
  • dominate (ˈdɑː.mə.neɪt) — thống trị
  • observable (əbˈzɝː.və.bəl) — dễ thấy
  • adaptation (ˌæd.əpˈteɪ.ʃən) — sự thích nghi
  • stout (staʊt) — to khỏe, mập mạp
  • resemble (rɪˈzem.bəl) — giống như
  • business end (ˈbɪz.nɪs) (end) — phần thực hiện chức năng
  • crescent (ˈkres.ənt) — lưỡi liềm
  • wrench (rentʃ) — cờ lê
  • colonization (ˌkɑː.lə.nəˈzeɪ.ʃən) — sự định cư
  • crowded out of (ˈkraʊ.dɪd) (aʊt) (əv) — bị lấn át khỏi
  • nest (nest) — làm tổ
  • survive on (sɚˈvaɪv) (ɑːn) — sống sót dựa vào
  • man-made (mæn) (meɪd) — do con người tạo ra
  • twist (twɪst) — bước ngoặt
  • evolution (ˌiː.vəˈluː.ʃən) — quá trình tiến hóa
  • research station (ˈriː.sɝːtʃ) (ˈsteɪ.ʃən) — trạm nghiên cứu
  • on the fringe of (ɑːn) (ðə) (frɪndʒ) (əv) — nằm ở rìa của
  • arid (ˈer.ɪd) — khô cằn
  • captured (ˈkæp.tʃɚ) — bị bắt
  • adaptive radiation (əˈdæp.tɪv) (ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən) — bức xạ thích ứng
  • distinct (dɪˈstɪŋkt) — riêng biệt
  • subspecies (ˈsʌbˌspiː.ʃiːz) — phân loài
  • thrive (θraɪv) — phát triển mạnh
  • stock with (stɑːk) (wɪð) — tích trữ
  • intermediate (ˌɪn.t̬ɚˈmiː.di.ət) — trung bình
  • untouched by humans (ʌnˈtʌtʃt) (baɪ) (ˈhjumənz, ˈjumənz) — hoang vu, không bị tác động bởi con người
  • distant from (ˈdɪs.tənt) (frɑːm) — nằm cách xa
  • population (ˌpɑː.pjəˈleɪ.ʃən) — quần thể
  • undisturbed (ˌʌn.dɪˈstɝːbd) — yên ắng, không bị quấy rầy
  • once-distinct (wʌns) (dɪˈstɪŋkt) — đã từng khác biệt
  • merging (mɝːdʒ) — hợp nhất
  • subtle (ˈsʌt̬.əl) — tinh vi
  • meddling (ˈmed.əl.ɪŋ) — sự can thiệp
  • in its track (ˈɪn, ɪn) (ɪts) (træk) — đột ngột
  • continues its downhill slide (kənˈtɪnjuz) (ɪts) (ˌdaʊnˈhɪl) (slaɪd) — tiếp tục trượt dốc
  • drive (draɪv) — thúc đẩy