← Danh sách bài đọc
Bài 044

Flight from Reality

Trốn tránh khỏi thực tế?

Flight from Reality?
Trốn tránh khỏi thực tế?
Mobiles are barred, but passengers can tap away on their laptops to their hearts’ content.
Điện thoại di động thì bị cấm, nhưng các hành khách có thể sử dụng máy tính xách tay của họ bao lâu tùy thích.
Is one really safer than the other?
Liệu có cái nào thực sự an toàn hơn nữa không?
In the US, a Congressional subcommittee grilled airline representatives and regulators about the issue last month.
Ở Mỹ, một tiểu bang của Quốc hội đã chất vấn các đại diện và cơ quan quản lý của các hãng hàng không về vấn đề này vào tháng trước.
But the committee heard that using cell phones in planes may indeed pose a risk albeit a slight one.
Tuy nhiên, ủy ban này đã được cho biết rằng việc sử dụng điện thoại di động trên máy bay quả thực sẽ gây ra rủi ro mặc dù không đáng kể.
This would seem to vindicate the treatment of Manchester oil worker Neil Whitehouse, who was sentenced last summer to a year in jail by a British court for refusing to turn off his mobile phone on a flight home from Madrid.
Điều này dường như sẽ minh oan cho việc đối xử với một công nhân dầu mỏ Neil Whitehouse ở Manchester, người đã bị tòa án Anh kết án một năm tù vào mùa hè năm ngoái vì từ chối tắt điện thoại di động của mình trên chuyến bay từ Madrid về nhà.
Although he was only typing a message to be sent on landing not actually making a call, the court decided that he’s putting the flight at risk.
Mặc dù khi đó anh ta chỉ đang gõ một tin nhắn mà sẽ được gửi đi khi hạ cánh chứ không thực sự gọi điện, nhưng tòa án đã quyết định rằng anh ta đang khiến chuyến bay ấy gặp rủi ro.
The potential for problems is certainly there.
Khả năng xảy ra vấn đề là chắc chắn có.
Modern airliners are packed with electronic devices that control the plane and handle navigation and communications.
Các máy bay hiện đại được trang bị đầy đủ các thiết bị điện tử điều khiển máy bay và xử lý điều hướng và liên lạc.
Each has to meet stringent safeguards to make sure it doesn’t emit radiation that would interfere with other devices in the plane - standards that passengers’ personal electronic devices don’t necessarily meet.
Mỗi thiết bị này phải đáp ứng các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt để đảm bảo nó không phát ra bức xạ gây nhiễu các thiết bị khác trên máy bay - những tiêu chuẩn mà những thiết bị điện tử cá nhân của hành khách không nhất thiết phải đáp ứng.
Emissions from inside the plane could also interfere with sensitive antennae on the fixed exterior.
phát xạ từ bên trong máy bay cũng có thể gây nhiễu các ăng-ten nhạy cảm ở bên ngoài cố định của máy bay.
But despite running a number of studies, Boeing, Airbus and various government agencies haven’t been able to find clear evidence of problems caused by personal electronic devices, including mobile phones.
Tuy nhiên, mặc dù đã tiến hành một số nghiên cứu, hãng sản xuất máy bay Boeing, Airbus và các cơ quan chính phủ khác nhau vẫn chưa thể tìm ra bằng chứng rõ ràng về các vấn đề gây ra bởi các thiết bị điện tử cá nhân, bao gồm cả điện thoại di động.
“We’ve done our own studies. We’ve found cell phones actually have no impact on the navigation system,” says Maryanne Greczyn, a spokeswoman for Airbus Industries of North America in Herndon, Virginia.
Maryanne Greczyn, phát ngôn viên của Tập đoàn Airbus của Bắc Mỹ ở Herndon, Virginia, cho biết: “Chúng tôi đã thực hiện những nghiên cứu của riêng mình. Chúng tôi thấy rằng điện thoại di động thực sự không ảnh hưởng đến hệ thống định vị.”
Nor do they affect other critical systems, she says.
Chúng cũng không ảnh hưởng đến các hệ thống chủ chốt khác, cô ấy nói.
The only impact Airbus found?
Tác động duy nhất mà Airbus phát hiện ra à?
“Sometimes when a passenger is starting or finishing a phone call, the pilot hears a wry slight beep in the headset,” she says.
“Đôi lúc, khi hành khách đang bắt đầu hoặc kết thúc một cuộc gọi điện thoại, phi công nghe thấy một tiếng bíp nhỏ đầy gượng gạo trong tai nghe,” cô cho hay.
The best evidence yet of a problem comes from a report released this year by Britain’s Civil Aviation Authority.
Bằng chứng tốt nhất cho tới nay về một vấn đề đến từ một báo cáo vừa công bố trong năm nay bởi Cơ quan Hàng không Dân dụng của Anh (CAA).
Its researchers generated simulated cell phone transmissions inside two Boeing aircraft.
Các nhà nghiên cứu của cơ quan này đã phát các đường truyền điện thoại di động mô phỏng bên trong hai chiếc máy bay Boeing.
They concluded that the transmissions could create signals at a power and frequency that would not affect the latest equipment, but exceeded the safety threshold established in 1984 and might, therefore, affect some of the older equipment on board.
Họ đã kết luận rằng việc truyền tín hiệu này có thể tạo ra các tín hiệu ở một công suất và tần số không ảnh hưởng đến thiết bị tân tiến nhất, nhưng lại vượt quá ngưỡng an toàn được thiết lập vào năm 1984, và do đó có thể ảnh hưởng đến một số thiết bị cũ hơn trên tàu.
This doesn’t mean “mission critical” equipment such as the navigation system and flight controls.
Điều này không bao gồm thiết bị “cốt yếu” như hệ thống định vị và điều khiển chuyến bay.
But the devices that could be affected, such as smoke detectors and fuel level indicators, could still create serious problems for the flight crew if they malfunction.
Dẫu vậy, các thiết bị có thể bị ảnh hưởng, chẳng hạn như máy báo khói và đèn báo mức nhiên liệu, vẫn có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng cho tổ bay nếu chúng gặp trục trặc.
Many planes still use equipment certified to the older standards, says Dan Hawkes, head of avionics at the CAA’s Safety Regulation Group.
Dan Hawkes, người đứng đầu bộ phận điện tử hàng không tại CAA’s Safety Regulation Group cho biết rằng nhiều máy bay vẫn sử dụng thiết bị được chứng nhận theo tiêu chuẩn cũ.
The CAA study doesn’t prove the equipment will actually fail when subjected to the signals but does show there’s a danger.
Nghiên cứu của CAA không chứng minh thiết bị này sẽ thực sự hỏng khi bị ảnh hưởng bởi các tín hiệu nhưng có cho thấy rằng có một rủi ro.
“We’ve taken some of the uncertainty out of these beliefs,” he says.
Ông cũng cho hay: “Chúng tôi đã loại bỏ phần nào sự không chắc chắn trong những niềm tin này”.
Another study later this year will see if the cell phone signals actually cause devices to fail.
Một nghiên cứu khác vào cuối năm nay sẽ xem xét liệu các tín hiệu điện thoại di động có thực sự khiến thiết bị bị lỗi hay không.
In 1996, RTCA, a consultant hired by the Federal Aviation Administration in the US to conduct tests, determined that potential problems from personal electronic devices were “low”.
Năm 1996, RTCA, một tổ chức tư vấn được Cục Hàng không Liên bang tại Mỹ thuê để tiến hành các cuộc thử nghiệm, đã xác định rằng các vấn đề tiềm ẩn từ các thiết bị điện tử cá nhân là "thấp".
Nevertheless, it recommended a ban on their use during “critical” periods of flight, such as take-off and landing.
Tuy nhiên, tổ chức này đã khuyến nghị một lệnh cấm sử dụng chúng trong các giai đoạn "chủ chốt" của chuyến bay, chẳng hạn như lúc cất cánh và hạ cánh.
RTCA didn’t actually test cell phones, but nevertheless recommended their wholesale ban on flights.
RTCA đã không thực sự kiểm tra các điện thoại di động, tuy nhiên lại khuyến cáo lệnh cấm hàng loạt việc sử dụng chúng trên các chuyến bay.
But if “better safe than sorry” is the current policy, it’s applied inconsistently, according to Marshall Cross, the chairman of Mega Wave Corporation, based in Boylston, Massachusetts.
Theo Marshall Cross, chủ tịch tập đoàn Mega Wave, có trụ sở tại Boylston, Massachusetts, nếu "cẩn tắc vô áy náy" là chính sách hiện hành thì nó đang được áp dụng một cách không nhất quán.
Why are cell phones outlawed when no one considers a ban on laptops?
Tại sao điện thoại di động lại bị cấm trong khi không ai xem xét việc cấm máy tính xách tay?
“It’s like most things in life. The reason is a little bit technical, a little bit economic and a little bit political,” says Cross.
Cross nói: “Điều này cũng giống như hầu hết mọi thứ trong cuộc sống. Lý do này vừa mang một ít tính kỹ thuật, một chút tính kinh tế và một chút tính chính trị.”
The company wrote a report for the FAA in 1998 saying it is possible to build an on-board system that can detect dangerous signals from electronic devices.
Công ty đã viết một báo cáo cho FAA vào năm 1998 nói rằng họ có thể xây dựng một hệ thống trên máy bay có thể phát hiện các tín hiệu nguy hiểm từ các thiết bị điện tử
But Cross’s personal conclusion is that mobile phones aren’t the real threat.
Tuy nhiên, kết luận cá nhân của Cross là điện thoại di động không phải là mối đe dọa thực sự.
“You’d have to stretch things pretty far to figure out how a cell phone could interfere with a plane’s systems,” he says.
Ông cho rằng: “Bạn sẽ phải kéo mọi thứ đi khá xa để tìm ra cách mà một chiếc điện thoại di động có thể gây cản trở các hệ thống của một máy bay.
Cell phones transmit in ranges of around 400, 800 or 1800 megahertz.
Điện thoại di động truyền trong phạm vi khoảng 400, 800 hoặc 1800 mê-ga-héc.
Since no important piece of aircraft equipment operates at those frequencies, the possibility of interference is very low, Cross says.
Cross cho rằng: do không có phần chủ chốt nào của thiết bị máy bay hoạt động ở các tần số đó nên khả năng bị nhiễu là rất thấp.
The use of computers and electronic game systems is much more worrying, he says.
Ông cũng cho rằng việc sử dụng máy tính và các hệ thống trò chơi điện tử còn đáng lo ngại hơn nhiều.
They can generate very strong signals at frequencies that could interfere with plane electronics, especially if a mouse is attached, the wire operates as an antenna or if their built-in shielding is somehow damaged.
Chúng có thể tạo ra các tín hiệu rất mạnh ở các tần số có thể gây nhiễu cho các thiết bị điện tử trên máy bay, đặc biệt là nếu như một con chuột được gắn vào thì dây nối sẽ hoạt động như một ăng-ten hoặc nếu tấm chắn tích hợp của các máy tính và hệ thống trò chơi điện tử đó bị hỏng bằng cách nào đó.
Some airlines are even planning to put sockets for laptops in seatbacks.
Một số hãng hàng không thậm chí còn đang lên kế hoạch đặt ổ cắm cho máy tính xách tay trên các ghế ngồi.
There’s fairly convincing anecdotal evidence that some personal electronic devices have interfered with systems.
Có bằng chứng khá thuyết phục cho thấy một số thiết bị điện tử cá nhân đã cản trở các hệ thống.
Aircrew on one flight found that the autopilot was being disconnected, and narrowed the problem down to a passenger’s portable computer.
Phi hành đoàn trên một chuyến bay nhận đã nhận thấy điều đó khi chế độ lái tự động đang bị ngắt kết nối và họ đã thu hẹp phạm vi sự cố xuống còn một chiếc máy tính xách tay của hành khách.
They could actually watch the autopilot disconnect when they switched the computer on.
Họ đã thực sự thấy chế độ lái tự động này ngắt kết nối khi họ bật máy tính đó lên.
Boeing bought the computer, took it to the airline’s labs and even tested it on an empty flight.
Boeing đã mua lại máy tính này, mang nó đến các phòng thí nghiệm của hãng hàng không và thậm chí còn thử nghiệm nó trên một chuyến bay trống.
But as with every other reported instance of interference, technicians were unable to replicate the problem.
Nhưng cũng giống như với mọi trường hợp đã được báo cáo khác về việc nhiễu sóng, các kỹ thuật viên không thể tái hiện lại được vấn đề này.
Some engineers, however, such as Bruce Donham of Boeing, say that common sense suggests phones are more risky than laptops.
Tuy nhiên, một số kỹ sư, chẳng hạn như Bruce Donham thuộc hãng sản xuất máy bay Boeing, cho biết là lẽ thường khiến ta phải nghĩ rằng điện thoại có nhiều rủi ro hơn máy tính xách tay.
“A device capable of producing a strong emission is not as safe as a device which does not have any intentional emission,” he says.
Ông cũng nói thêm: “Một thiết bị có khả năng tạo ra một phát xạ mạnh sẽ không an toàn bằng một thiết bị mà không có bất kỳ phát xạ có chủ đích nào.
Nevertheless, many experts think it’s illogical that cell phones are prohibited when computers aren’t.
Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng việc cấm điện thoại di động trong khi máy tính thì không là phi lý.
Besides, the problem is more complicated than simply looking at power and frequency.
Bên cạnh đó, vấn đề này phức tạp hơn việc chỉ đơn giản nhìn vào công suất và tần số.
In the air, the plane operates in a soup of electronic emissions, created by its own electronics and by ground-based radiation.
Trên không, máy bay hoạt động trong một lớp khí thải điện tử, được tạo ra bởi thiết bị điện tử của chính nó và bởi bức xạ trên mặt đất.
Electronic devices in the cabin - especially those emitting a strong signal - can behave unpredictably, reinforcing other signals, for instance, or creating unforeseen harmonics that disrupt systems.
Các thiết bị điện tử trong buồng lái của phi công - đặc biệt là những thiết bị phát ra tín hiệu mạnh - có thể vận hành một cách khó lường, chẳng hạn như củng cố các tín hiệu khác hoặc tạo ra các sóng điều hòa bất ngờ gây gián đoạn cho các hệ thống.

Từ vựng (65)

  • flight from something (flaɪt) (frɑːm) (ˈsʌm.θɪŋ) — trốn tránh, lẩn trốn khỏi cái gì
  • are barred (ɑːr) (bɑːrd) — bị cấm
  • tap away (tæp) (əˈweɪ) — gõ nhập thông tin/ dữ liệu
  • to their hearts’ content (tuː) (ðer) (hearts'*) (kənˈtent) — bao lâu tùy ý
  • grill (ɡrɪl) — chất vấn, tra hỏi
  • pose a risk (poʊz) (ˈeɪ, ə) (rɪsk) — gây rủi ro/ nguy hiểm
  • albeit (ɑːlˈbiː.ɪt) — mặc dù, dẫu
  • indeed (ɪnˈdiːd) — quả thực
  • vindicate (ˈvɪn.də.keɪt) — minh oan
  • was sentenced (wɑːz) (ˈsen.təns) — bị kết án
  • putting someone/something at risk (ˈpətɪŋ, ˈpʊtɪŋ) (someonesomething*) (æt) (rɪsk) — đẩy ai/ cái gì vào nguy hiểm
  • are packed with (ɑːr) (pækt) (wɪð) — chứa đầy (ai/ cái gì)
  • stringent (ˈstrɪn.dʒənt) — nghiêm ngặt
  • safeguard (ˈseɪf.ɡɑːrd) — biện pháp bảo vệ
  • emissions (ɪˈmɪʃənz) — phát xạ
  • radiation (ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən) — bức xạ
  • emit (iˈmɪt) — phát ra
  • interfere with (ˌɪn.t̬ɚˈfɪr) (wɪð) — gây nhiễu, cản trở
  • emission (iˈmɪʃ.ən) — phát xạ
  • navigation system (ˌnæv.əˈɡeɪ.ʃən) (ˈsɪs.təm) — hệ thống định vị
  • critical (ˈkrɪt̬.ɪ.kəl) — chủ chốt, quan trọng bậc nhất
  • wry (raɪ) — gượng gạo
  • threshold (ˈθreʃ.hoʊld) — ngưỡng
  • transmission (trænˈsmɪʃ.ən) — đường truyền
  • smoke detector (smoʊk) (dɪˈtek.tɚ) — máy báo khói
  • fuel level indicator (ˈfjuː.əl) (ˈlev.əl) (ˈɪn.də.keɪ.t̬ɚ) — đèn báo mức nhiên liệu
  • flight crew (flaɪt) (kruː) — toàn bộ người lái và nhân viên trên máy baybay
  • malfunction (ˌmælˈfʌŋk.ʃən) — hoạt động sai chức năng, trục trặc
  • certified (ˈsɝː.t̬ə.faɪd) — được chứng nhận
  • avionics (ˌeɪ.viˈɑː.nɪks) — khoa học điện tử hàng không
  • subjected to (səbˈdʒekt) (tuː) — trở thành đối tượng của
  • wholesale (ˈhoʊl.seɪl) — quy mô lớn, hàng loạt
  • “better safe than sorry” (ˈbet̬.ɚ) (seɪf) (ðæn) (ˈsɔːr.i) — cẩn tắc vô áy náy
  • outlawed (ˈaʊt.lɑː) — bị cấm
  • on-board (ɑːn) (bɔːrd) — trên tàu
  • detect (dɪˈtekt) — phát hiện, dò tìm
  • figure out (ˈfɪɡ.jɚ) (aʊt) — tìm hiểu, luận ra
  • in ranges of (ˈɪn, ɪn) (ˈɹeɪndʒəz, ˈɹeɪndʒɪz) (əv) — trong phạm vi
  • operate (ˈɑː.pə.reɪt) — hoạt động
  • frequencies (ˈfɹikwənsiz) — tần số
  • generate (ˈdʒen.ə.reɪt) — tạo ra, phát ra
  • attached (əˈtætʃt) — gắn liền, đính kèm
  • built-in shielding (bɪlt) (ˈɪn, ɪn) (ˈʃiːl.dɪŋ) — tấm chắn tích hợp
  • anecdotal (ˌæn.ɪkˈdoʊ.t̬əl) — thuộc giai thoại
  • narrowed something down (ˈner.oʊ) (ˈsʌm.θɪŋ) (daʊn) — loại bỏ các lựa chọn ít quan trọng hơn để việc lựa chọn dễ dàng hơn.
  • autopilot (ˈɑː.t̬oʊˌpaɪ.lət) — chế độ lái tự động
  • lab (læb) — phòng thí nghiệm
  • replicate (ˈrep.lɪ.keɪt) — tái hiện lại
  • intentional (ɪnˈten.ʃən.əl) — cố ý, có chủ đích
  • illogical (ɪˈlɑː.dʒɪ.kəl) — phi lý, phi logic
  • ground-based radiation (ɡraʊnd) (ˈbeɪst) (ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən) — bức xạ trên mặt đất
  • cabin (ˈkæb.ɪn) — buồng lái của phi công
  • harmonics (hɑɹˈmɑnɪks) — sóng hài
  • disrupt (dɪsˈrʌpt) — gây gián đoạn
  • flooding with (ˈflʌd.ɪŋ) (wɪð) — gửi ồ ạt cái gì với số lượng lớn
  • stand to (stænd) (tuː) — ở tình thế có khả năng làm gì
  • airborne (ˈer.bɔːrn) — lan truyền trên không
  • base station (beɪs) (ˈsteɪ.ʃən) — trạm gốc/ trạm cơ sở
  • networks (ˈnɛtˌwɝks) — mạng lưới phát sóng
  • airliner (ˈerˌlaɪ.nɚ) — máy bay chở khách loại lớn
  • insulation (ˌɪn.səˈleɪ.ʃən) — tính cách điện/nhiệt/âm/…
  • engage in (ɪnˈɡeɪdʒ) (ˈɪn, ɪn) — tham gia vào
  • conspiracy (kənˈspɪr.ə.si) — âm mưu
  • that remains the case (ðæt) (rɪˈmeɪnz) (ðə) (keɪs) — ta buộc phải chấp nhận điều đó
  • prevail (prɪˈveɪl) — thắng thế