← Danh sách bài đọc
Bài 047
Agriculture and Tourism
Nông Nghiệp và Du Lịch
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Linkages between the Agri-Food Sector and Tourism offer significant opportunities for the development of both sectors within the region.
Hợp tác giữa ngành Nông sản và Du lịch trong khu vực mang đến nhiều cơ hội phát triển quan trọng cho cả hai ngành.
These linkages could lead to ensuring the sustainability of the region’s tourism product thus ensuring it preservation.
Sự kết hợp này có thể dẫn đến việc đảm bảo tính bền vững của sản phẩm du lịch vùng, do đó vấn đề bảo tồn cũng được giữ gìn.
Agriculture and tourism — two of Wisconsin’s most industries — are teaming up in southwestern Wisconsin has found that tourists, rural communities, and some farmers could benefit from stronger efforts to promote and market agricultural tourism there.
Hai trong số các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng Wisconsin là Nông nghiệp và Du lịch, đang hợp tác ở vùng tây nam Wisconsin đã cho thấy những nỗ lực mạnh mẽ hơn trong quảng bá và tiếp thị du lịch nông nghiệp có thể mang lại lợi ích cho khách du lịch, cộng đồng nông thôn và một số nông dân.
In 1990, agricultural tourism project members surveyed 290 visitors to the annual Monroe Cheese Festival and 164 visitors to the Picnic on the Farm, a one-time event held in Platteville in conjunction with the Chicago Bears summer training camp.
Vào năm 1990, các thành viên của dự án du lịch nông nghiệp đã khảo sát 290 du khách đến tham dự Lễ hội phô mai Monroe thường niên và 164 du khách tham gia chuyến Dã ngoại ở trang trại, sự kiện Kết hợp với Trại huấn luyện mùa hè Chicago Bears được tổ chức một lần ở Platteville.
More than one-half of those surveyed responded favorably to a proposed tour, saying they would be interested in participating in some type of agricultural tour in southwestern Wisconsin.
Hơn một nửa trong số những người tham gia khảo sát có phản hồi tích cực về chuyến tham quan được đề xuất, rằng họ sẽ quan tâm đến việc tham gia một số loại hình tham quan nông nghiệp ở vùng tây nam Wisconsin.
Survey respondents reported that they would prefer to visit cheese factories, sausage processing plants, dairy farms, and historical farm sites, as well as enjoy an old-fashioned picnic dinner.
Những người tham gia khảo sát cho biết họ thích tham quan các nhà máy sản xuất phô mai, nhà máy chế biến xúc xích, trang trại bò sữa và những điểm trang trại lâu đời, cũng như thưởng thức bữa tối dã ngoại kiểu cũ.
The study also found strong interest in visiting specialty farms (strawberries, cranberries, poultry, etc.).
Nghiên cứu cũng cho thấy sự quan tâm lớn đến chuyến tham quan các trang trại đặc sản (như dâu tây, nam việt quất, gia cầm, v.v.).
More than 75 percent of the Cheese Day visitors planned ahead for the trip, with 37 percent planning at least two months in advance.
Hơn 75% khách tham quan Lễ hội Phô mai đã lên kế hoạch trước cho chuyến đi, và 37% trong số đó lên kế hoạch trước ít nhất hai tháng.
More than 40 percent of the visitors came to Monroe for two- or three-day visits.
Hơn 40 phần trăm du khách đến Monroe trong chuyến đi dài hai hoặc ba ngày.
Many stopped at other communities on their way to Cheese Days.
Nhiều người đã dừng chân tại các ngôi làng trên đường đến Lễ hội phô mai.
Visitors at both events indicated that they were there to enjoy themselves and were willing to spend money on food and arts and crafts.
Du khách tại cả hai sự kiện cho biết họ đến đó để nghỉ dưỡng và sẵn sàng chi tiền cho đồ ăn cũng như các tác phẩm nghệ thuật và đồ thủ công.
They also wanted the opportunity to experience the “country” while there.
Họ cũng muốn có cơ hội trải nghiệm “như người dân địa phương” khi ở đó.
The study found that planning around existing events should take into account what brought visitors to the area and provide additional attractions that will appeal to them.
Nghiên cứu cho thấy việc lên lịch trình xung quanh các sự kiện diễn ra cần cân nhắc đến lý do du khách chọn đến đây và đề xuất thêm các điểm tham quan có thể thu hút họ.
For example, visitors to Cheese Days said they were on a holiday and appeared to be more open to various tour proposals.
Ví dụ, khách tham dự Lễ hội Phô mai cho biết họ đang tận hưởng kỳ nghỉ và họ có vẻ hào hứng hơn về các đề nghị chuyến du lịch đa dạng.
Picnic visitors came specifically to see the Chicago Bears practice.
Khách tham gia chuyến dã ngoại đặc biệt đến để xem Chicago Bears luyện tập.
They showed less interest in a proposed agricultural tour than Cheese Day visitors, but more interest in a picnic dinner.
Họ ít quan tâm đến chuyến tham quan dân dã được đề xuất hơn những khách tham dự Lễ hội Phô mai, nhưng họ lại quan tâm nhiều hơn đến bữa tối dã ngoại.
The study identified three primary audiences for agricultural tourism: 1) elderly people who take bus tours to see the country; 2) families interested in tours that could be enjoyed by both parents and children; and 3) persons already involved in agriculture, including international visitors.
Nghiên cứu đã xác định ba nhóm khách hàng chính của du lịch nông thôn: 1) người cao tuổi ngắm nhìn vùng miền trên xe buýt; 2) các gia đình quan tâm đến chuyến du lịch phù hợp cho cả bố mẹ và con cái; và 3) những người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả khách quốc tế.
Agricultural tourism can serve to educate urban tourists about the problems and challenges facing farmers, says Andy Lewis, Grant county community development agent.
Ông Andy Lewis, đại diện của Phát triển cộng đồng quận Grant, cho biết: Du lịch nông nghiệp có thể cung cấp kiến thức cho khách du lịch thành thị về các vấn đề và thách thức mà nông dân phải đối mặt.
While agriculture is vital to Wisconsin, more and more urban folk are becoming isolated from the industry.
Trong khi nông nghiệp là yếu tố quan trọng đối với bang Wisconsin, ngày càng nhiều người dân thành thị trở nên thờ ơ với ngành công nghiệp này.
In fact, Lewis notes, farmers are just as interested in the educational aspects of agricultural tours as they are in any financial returns.
Trên thực tế, ông Lewis nhận thấy rằng mối quan tâm của người nông dân đến các khía cạnh giáo dục của các chuyến tham quan nông nghiệp là tương đương với quan tâm về bất kỳ lợi nhuận tài chính nào.
“Farmers feel that urban consumers are out of touch with farming,” Lewis says.
“Nông dân cảm thấy rằng người tiêu dùng thành thị không am hiểu về nông nghiệp,” ông Lewis nói.
“If tourists can be educated on issues that concern farmers, those visits could lead to policies more favorable to agriculture.”
"Nếu khách du lịch được giáo dục về các vấn đề mà nông dân lo ngại, những chuyến tham quan đó có thể mang đến các chính sách thuận lợi hơn cho nông nghiệp."
Animal rights and the environment are examples of two issues that concern both urban consumers and farmers.
Quyền động vật và môi trường là ví dụ điển hình về hai vấn đề mà cả người tiêu dùng thành thị và nông dân đều quan tâm.
Farm tours could help consumers get the farmer’s perspective on these issues, Lewis notes.
Ông Lewis lưu ý rằng người tiêu dùng có thể hiểu được quan điểm của nông dân về những vấn đề này thông qua các chuyến tham quan trang trại.
Several Wisconsin farms already offer some type of learning experience for tourists.
Một số trang trại ở bang Wisconsin đã mang đến một số loại hình trải nghiệm học tập cho khách du lịch.
However, most agricultural tourism enterprises currently market their businesses independently, leading to a lack of a concerted effort to promote agricultural tourism as an industry.
Tuy nhiên, hiện nay việc hầu hết các doanh nghiệp du lịch nông nghiệp đang tiếp thị doanh nghiệp của họ theo cách riêng lẻ, dẫn đến thiếu nỗ lực phối hợp để thúc đẩy du lịch nông nghiệp phát triển như một ngành công nghiệp.
Lewis is conducting the study with Jean Murphy, assistant community development agent.
Ông Lewis đang thực hiện nghiên cứu cùng ông Jean Murphy, trợ lý của đại diện phát triển cộng đồng.
Other participants include UW-Platteville Agricultural Economist Bob Acton, the Center for Integrated Agricultural Systems, UW-Extension Recreation Resources Center, the Wisconsin Rural Development Center, and Hidden Valleys, a Southwestern Wisconsin regional tourism organization.
Những người tham gia khác bao gồm chuyên gia kinh tế nông nghiệp Bob Acton của UW-Platteville, Trung tâm Hệ thống Nông nghiệp Tích hợp, Trung tâm Tài nguyên Giải trí Khuyến nông UW, Trung tâm Phát triển Nông thôn Wisconsin và Tổ chức du lịch Hidden Valleys ở khu vực Tây Nam Wisconsin.
This past fall, Murphy organized several workshops with some Green and Grant County farmers, local business leaders, and motor coach tour operators to discuss how best to organize and put on farm tours.
Mùa thu vừa qua, ông Murphy đã tổ chức một số hội thảo với những nông dân, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp địa phương, và các nhà điều hành tour du lịch bằng xe mô tô của Quận Green và Quận Grant, để thảo luận về phương án tốt nhất để tổ chức và thiết kế các chuyến tham quan nông trại.
Committees were formed to look at the following: tour site evaluations, inventory of the area’s resources, tour marketing, and familiarization of tours.
Các ủy ban được thành lập để xem xét các vấn đề như: kiểm định các địa điểm du lịch, thống kê tài nguyên của khu vực, tiếp thị tour du lịch và các chuyến du lịch giới thiệu làm quen.
The fourth committee is organizing tours for people such as tour bus guides and local reporters to help better educate them about agricultural tourism.
Ủy ban thứ tư đang tổ chức các chuyến tham quan cho hướng dẫn viên du lịch trên xe buýt và các phóng viên địa phương để đào tạo họ tốt hơn về du lịch nông nghiệp.
Green County farmers already have experience hosting visitors during the annual Monroe Cheese Days.
Những nông dân ở quận Green đã thử nghiệm tiếp đón du khách trong Lễ hội Phô mai Monroe hàng năm.
Green county Tourism Director Larry Lindgren says these farmers are set to go ahead with more formal agricultural tours next year.
Larry Lindgren, Giám đốc Du lịch Quận Green, cho biết những người nông dân ở đây chuẩn bị phục vụ các chuyến tham quan nông nghiệp trịnh trọng hơn vào năm tới.
The tours will combine a farm visit with a visit to a local cheese factory and a picnic lunch.
Các chuyến du lịch sẽ kết hợp tham quan nông trại và nhà máy sản xuất phô mai địa phương với bữa trưa phục vụ ngoài trời.
Another farm interested in hosting an organized tour is Sinsinawa, a 200-acre Grant County farm devoted to sustainable agriculture and run by the Dominican Sisters.
Cũng quan tâm đến việc tổ chức chuyến tham quan theo lịch trình, Sinsinawa, một nông trại rộng 200 mẫu Anh ở Quận Grant, do các vị nữ tu Dòng Đa Minh điều hành, chú trọng tới nền nông nghiệp bền vững.
Education plays a major role at the farm, which has an orchard, dairy and beef cows, and hogs.
Giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong trang trại, nơi cung cấp vườn cây ăn quả, lợn, bò sữa và bò nuôi lấy thịt.
Farm tours could be combined with other activities in the area such as trips to the Mississippi River and/or visits to historical towns or landmarks, Lewis says.
Ông Lewis cho biết các chuyến tham quan trang trại có thể được kết hợp với các hoạt động khác trong khu vực như dạo chơi ở sông Mississippi và / hoặc tham quan các thị trấn hoặc địa danh lịch sử.
The project will help expose farmers to the tourism industry and farm vacations as a way to possibly supplement incomes, he adds.
Ông bổ sung thêm là dự án sẽ giúp nông dân tiếp xúc nhiều hơn với ngành du lịch và có thể tăng thêm thu nhập nhờ vào các kỳ nghỉ ở nông trại.
While farm families probably wouldn’t make a lot of money through farm tours, they would be compensated for their time, says Lewis.
Ông Lewis nói rằng mặc dù các gia đình nông dân có thể không kiếm được nhiều tiền thông qua các chuyến tham quan trang trại, nhưng họ sẽ được bù đắp cho thời gian họ đã dành ra.
Farmers could earn additional income through the sale of farm products, crafts, and recreational activities.
Nông dân có thể kiếm thêm thu nhập thông qua việc kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp, hàng thủ công và các hoạt động giải trí.
Từ vựng (14)
- offer significant opportunities for (ˈɑː.fɚ) (sɪɡˈnɪf.ə.kənt) (ˌɑpɝˈtunətiz) (fɔːr) — đưa đến những cơ hội quan trọng cho
- in conjunction with (ˈɪn, ɪn) (kənˈdʒʌŋk.ʃən) (wɪð) — Kết hợp với
- take into account (teɪk) (ˈɪn.tuː) (əˈkaʊnt) — suy nghĩ, cân nhắc
- provide additional attractions (prəˈvaɪd) (əˈdɪʃ.ən.əl) (əˈtɹækʃənz) — cung cấp thêm các địa điểm thu hút khách du lịch
- appeal (verb) to (əˈpiːl) (vɝːb) (tuː) — thu hút, lôi cuốn
- agricultural tourism (ˌæɡ.rəˈkʌl.tʃɚ.əl) (ˈtʊr.ɪ.zəm) — du lịch nông thôn
- urban tourists (ˈɝː.bən) (ˈtʊɹəsts, ˈtʊɹɪsts) — khách du lịch thành thị
- urban folk (ˈɝː.bən) (foʊk) — người dân thành thị
- (be) out of touch (biː) (aʊt) (əv) (tʌtʃ) — không am hiểu nhiều
- Animal rights (ˈæn.ɪ.məl) (ˈɹaɪts) — Quyền động vật
- inventory (ˈɪn.vən.tɔːr.i) — kiểm kê, đánh giá
- familiarization (familiarization*) — sự phổ biến
- devoted to (dɪˈvoʊ.t̬ɪd) (tuː) — cống hiến, dành cho
- expose (farmers) to (ɪkˈspoʊz) (ˈfɑɹmɝz) (tuː) — (nông dân) tiếp xúc với