← Danh sách bài đọc
Bài 048
Radio Automation
Tự động hóa Radio
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Today they are everywhere.
Ngày nay chúng có mặt ở khắp mọi nơi.
Production lines controlled by computers and operated by robots.
Dây chuyền sản xuất được điều khiển bởi máy tính và vận hành bởi robot.
There’s no chatter of assembly workers, just the whirr and click of machines.
Không có sự trò chuyện của công nhân lắp ráp, chỉ là tiếng rè rè và lách cách của máy móc.
In the mid-1940s, the workerless factory was still the stuff of science fiction.
Vào giữa những năm 1940, nhà máy không có công nhân vẫn là sản phẩm của khoa học viễn tưởng.
There were no computers to speak of and electronics was primitive.
Chẳng có máy tính để nói đến và kĩ thuật điện tử vẫn còn thô sơ.
Yet hidden away in the English countryside was a highly automated production line called ECME, which could turn out 1500 radio receivers a day with almost no help from human hands.
Tuy nhiên, tại một vùng nông thôn của nước Anh đã ẩn giấu một dây chuyền sản xuất tự động cao có tên ECME, có thể tạo ra 1500 máy thu vô tuyến mỗi ngày và hầu như không có sự giúp đỡ từ bàn tay con người.
John Sargrove, the visionary engineer who developed the technology, was way ahead of his time.
John Sargrove, kỹ sư có khả năng nhìn xa trông rộng đã phát triển công nghệ, đã đi trước thời đại của mình.
For more than a decade, Sargrove had been trying to figure out how to make cheaper radios.
Trong hơn một thập kỷ, Sargrove đã cố gắng tìm ra cách tạo ra những chiếc Radio rẻ hơn.
Automating the manufacturing process would help.
Tự động hóa quy trình sản xuất sẽ giúp đỡ được.
But radios didn’t lend themselves to such methods: there were too many parts to fit together and too many wires to solder.
Nhưng radio không thích hợp với những phương pháp như vậy: có quá nhiều phần để khít với nhau và quá nhiều dây để hàn.
Even a simple receiver might have 30 separate components and 80 hand-soldered connections.
Ngay cả một máy thu đơn giản cũng có thể có 30 thành phần riêng biệt và 80 kết nối hàn thủ công.
At every stage, things had to be tested and inspected.
Ở mọi giai đoạn, mọi thứ phải được thử nghiệm và kiểm tra.
Making radios required highly skilled labour—and lots of it.
Chế tạo radio cần có lao động có tay nghề cao với số lượng lớn.
In 1944, Sargrove came up with the answer.
Năm 1944, Sargrove đã đưa ra câu trả lời.
His solution was to dispense with most of the fiddly bits by inventing a primitive chip—a slab of Bakelite with all the receiver’s electrical components and connections embedded in it.
Giải pháp của anh ta là xử lí hầu hết những thứ vụn vặt bằng việc phát minh ra con chip đầu tiên - một tấm bakelite với tất cả các thành phần và kết nối điện tử của máy thu đều được gắn vào trong đó.
This was something that could be made by machines, and he designed those too.
Đây là một điều gì đó có thể được thực hiện bởi máy móc, và anh ta cũng chính là người đã thiết kế những chiếc máy móc đó.
At the end of the war, Sargrove built an automatic production line, which he called ECME (electronic circuit-making equipment), in a small factory in Effingham, Surrey.
Vào cuối chiến tranh, Sargrove đã xây dựng một dây chuyền sản xuất tự động, mà ông gọi là ECME (thiết bị chế tạo mạch điện tử), trong một nhà máy nhỏ ở Effingham, Surrey.
An operator sat at one end of each ECME line, feeding in die plates.
Một người vận hành ngồi ở một đầu của mỗi dây chuyền ECME, cho vật liệu vào trong các tấm khuôn.
She didn’t need much skill, only quick hands.
Cô ấy không cần nhiều kỹ năng, chỉ có bàn tay nhanh nhẹn.
From now on, everything was controlled by electronic switches and relays.
Từ giờ trở đi, mọi thứ được kiểm soát bởi các công tắc điện tử và rơle.
First stop was the sandblaster, which roughened the surface of the plastic BO that molten metal would stick to it.
Điểm dừng đầu tiên là tại máy thổi cát, máy giúp làm nhám các bề mặt bằng nhựa của BO để kim loại nóng chảy sẽ dính vào nó.
The plates were then cleaned to remove any traces of grit.
Các tấm sau đó được làm sạch để loại bỏ bất kỳ dấu vết của hạt sạn.
The machine automatically checked that the surface was rough enough before sending the plate to the spraying section.
Máy tự động kiểm tra xem bề mặt đủ thô trước khi chuyển tấm đấy đến khu vực phun.
There, eight nozzles rotated into position and sprayed molten zinc over both sides of the plate.
Ở đó, tám cái vòi được xoay quanh vị trí và phun kẽm nóng chảy trên cả hai mặt của tấm.
Again, the nozzles only began to spray when a plate was in place.
Một lần nữa, các vòi chỉ bắt đầu xịt khi 1 tấm khuôn đặt vào đúng vị trí.
The plate whizzed on.
Tấm khuôn di chuyển nhanh chóng vào vị trí.
The next stop was the milling machine, which ground away the surface layer of metal to leave the circuit and other components in the grooves and recesses.
Điểm dừng tiếp theo là máy phay, nơi mài dần bề mặt kim loại để lại mạch và các thành phần khác trong các rãnh và hốc.
Now the plate was a composite of metal and plastic.
Bây giờ tấm khuôn là một hỗn hợp của kim loại và nhựa.
It sped on to be lacquered and have its circuits tested.
Nó tăng tốc để được phủ sơn bóng và để kiểm tra các mạch của nó.
By the time it emerged from the end of the line, robot hands had fitted it with sockets to attach components such as valves and loudspeakers.
Vào thời điểm nó xuất hiện từ cuối dây chuyền, các bàn tay robot đã lắp nó với ổ cắm để gắn các thành phần như van và loa.
When ECME was working flat out; the whole process took 20 seconds.
Khi EMCE đang hoạt động hết công suất; toàn bộ quá trình mất 20 giây.
ECME was astonishingly advanced.
ECME đã tiến bộ đáng kinh ngạc.
Electronic eyes, photocells that generated a small current when a panel arrived, triggered each step in the operation, BO avoiding excessive wear and tear on the machinery.
Các mắt điện tử, các điện trở quang tạo ra một dòng điện nhỏ lúc bảng điều khiển xuất hiện, kích hoạt từng bước trong hệ thống, BO tránh hao mòn quá mức cho máy móc.
The plates were automatically tested at each stage as they moved along the conveyor.
Các tấm khuôn được kiểm tra tự động ở mỗi giai đoạn khi chúng di chuyển dọc theo băng chuyền.
And if more than two plates in succession were duds, the machines were automatically adjusted—or if necessary halted.
Và nếu nhiều hơn hai tấm liên tiếp bị sai lệch, máy móc sẽ được tự động điều chỉnh, hoặc là tạm dừng nếu cần thiết.
In a conventional factory, I workers would test faulty circuits and repair them.
Trong một nhà máy thông thường, công nhân I sẽ kiểm tra các mạch bị lỗi và sửa chữa chúng.
But Sargrove’s assembly line produced circuits so cheaply they just threw away the faulty ones.
Nhưng dây chuyền lắp ráp của Sargrove đã tạo ra các mạch rất rẻ đến nỗi mà họ chỉ việc ném đi những cái bị lỗi.
Sargrove’s circuit board was even more astonishing for the time.
Bảng mạch của Sargrove thậm chí còn đáng kinh ngạc hơn trong thời gian đó.
It predated the more familiar printed circuit, with wiring printed on aboard, yet was more sophisticated.
Nó đã dự đoán các mạch in quen thuộc hơn, với mạch điện được in trên bảng, nhưng vẫn tinh vi hơn.
Its built-in components made it more like a modem chip.
Các thành phần tích hợp của nó làm cho nó giống như một chip điều biến hơn.
When Sargrove unveiled his invention at a meeting of the British Institution of Radio Engineers in February 1947, the assembled engineers were impressed.
Khi Sargrove tiết lộ phát minh tại một cuộc họp của hiệp hội các kỹ sư vô tuyến Anh vào tháng 2 năm 1947, các kỹ sư lắp ráp đã bị ấn tượng.
So was the man from The Times.
Vì thế Người đàn ông từ The Times.
ECME, he reported the following day, “produces almost without human labour, a complete radio receiving set.
Ông đã báo cáo về ECME vào ngày hôm sau, "sản xuất gần như không có lao động của con người, một bộ máy thu thanh vô tuyến hoàn chỉnh.
This new method of production can be equally well applied to television and other forms of electronic apparatus.
Phương pháp sản xuất mới này có thể được áp dụng tốt tương tự cho ti vi và các dạng thiết bị điện tử khác.
The receivers had many advantages over their predecessors, wit components they were more robust.
Các máy thu có nhiều lợi thế so với những thiết bị tiền nhiệm, các thành phần thông minh trở nên vượt trội hơn.
Robots didn’t make the sorts of mistakes human assembly workers sometimes did.
Robot không mắc các lỗi mà công nhân lắp ráp thi thoảng mắc.
“Wiring mistakes just cannot happen,” wrote Sargrove.
Sargrove đã viết "Những sai lầm về lắp ráp không thể xảy ra".
Now also meant the radios were lighter and cheaper to ship abroad.
Cũng có nghĩa là bây giờ radio nhẹ hơn và rẻ hơn để vận chuyển ra nước ngoài.
And with no soldered wires to come unstuck, the radios were more reliable.
Và với việc các mối dây hàn dính chặt vào nhau như thế, rõ ràng là radio đáng tin cậy hơn.
Sargrove pointed out that the circuit boards didn’t have to be flat.
Sargrove chỉ ra rằng các bảng mạch không nhất thiết phải phẳng.
Từ vựng (60)
- chatter (ˈtʃæt̬.ɚ) — trò chuyện
- assembly (əˈsem.bli) — lắp ráp
- whirr (wɝː) — tiếng rè rè
- click (klɪk) — tiếng lách cách
- workerless (workerless*) — không có công nhân
- primitive (ˈprɪm.ə.t̬ɪv) — sơ khai, nguyên thủy, đầu tiên
- visionary (ˈvɪʒ.er.i) — tầm nhìn, nhìn xa trông rộng
- figure out (ˈfɪɡ.jɚ) (aʊt) — hình dung, tìm hiểu
- lend themselves to (lend) (ðəmˈselvz) (tuː) — thích hợp với, có thể dùng làm
- wire (waɪr) — dây
- solder (ˈsɑː.dɚ) — hàn
- hand-soldered (hænd) (ˈsɑː.dɚ) — hàn bằng tay, thủ công
- dispense with (dɪˈspens) (wɪð) — bỏ qua, không cần đến
- fiddly (ˈfɪd.li) — vụn vặt
- die plate (daɪ) (pleɪt) — tấm khuôn kim loại
- relay (ˌrɪˈleɪ) — rơle
- sandblaster (sandblaster*) — thiết bị phun cát
- roughen (ˈrʌf.ən) — làm cho thô ráp, xù xì
- molten (ˈmoʊl.tən) — nấu chảy
- grit (ɡrɪt) — hạt sạn
- spray (spreɪ) — phun
- nozzle (ˈnɑː.zəl) — vòi
- rotate (ˈroʊ.teɪt) — xoay quanh
- whizz: to move or do something very fast( https://dictionary.cambridge.org/dictionary/english/whizz) (wɪz) (tuː) (muːv) (ɔːr) (də) (ˈsʌm.θɪŋ) (ˈver.i) (fæst) (httpsdictionarycambridgeorgdictionaryenglishwhizz*) — di chuyển nhanh
- milling machine (ˈmɪl.ɪŋ) (məˈʃiːn) — máy phay
- ground( dạng quá khứ của grind) (ɡraʊnd) (dng*) (ˈku) (kh*) (ˈkɑ, ˈkə, ˈsiˈeɪ) (ɡraɪnd) — nghiền, mài dũa
- circuit (ˈsɝː.kɪt) — mạch
- groove (ɡruːv) — đường rãnh
- recess (ˈrɪː.ses) — hốc
- lacquer (ˈlæk.ɚ) — phủ sơn, quét sơn
- valve (vælv) — van
- loudspeaker (ˈlaʊdˌspiː.kɚ) — loa
- work flat out (wɝːk) (flæt) (aʊt) — làm việc cật lực, làm việc nhanh chóng
- astonishing (əˈstɑː.nɪ.ʃɪŋ) — đáng kinh ngạc
- photocell (ˈfoʊ.t̬oʊ.sel) — điện trở quang
- excessive wear (ekˈses.ɪv) (wer) — mòn quá độ
- tear on the machinery (ter) (ɑːn) (ðə) (məˈʃiː.nɚ.i) — cắt sâu, xé toạc trên máy
- conveyor (kənˈveɪɝ) — băng tải
- succession (səkˈseʃ.ən) — sự liên tiếp
- dud (dʌd) — bỏ đi
- conventional (kənˈven.ʃən.əl) — thông thường
- faulty (ˈfɑːl.t̬i) — lỗi, khiếm khuyết
- Throw away (θroʊ) (əˈweɪ) — ném đi
- sophisticated (səˈfɪs.tə.keɪ.t̬ɪd) — tinh vi
- dog (dɑːɡ) — kìm kẹp, cản trở
- financial backer (faɪˈnæn.ʃəl) (ˈbæk.ɚ) — người hỗ trợ tài chính
- get cold feet (ɡet) (koʊld) (fiːt) — bỏ ý định, rút lui
- accelerate (ekˈsel.ɚ.eɪt) — làm cho nhanh thêm, thúc giục
- liberate (ˈlɪb.ə.reɪt) — sụp đổ
- socket (ˈsɑː.kɪt) — ổ cắm
- Utopian idealism (juːˈtoʊ.pi.ən) (aɪˈdiː.ə.lɪ.zəm) — chủ nghĩa không tưởng, chủ nghĩa duy tâm
- liberate (ˈlɪb.ə.reɪt) — giải phóng, phóng thích
- slave (sleɪv) — nô lệ
- the same light (ðə) (seɪm) (laɪt) — tương tự, tương đồng
- everlasting light bulb (ˌev.ɚˈlæs.tɪŋ) (laɪt) (bʌlb) — bóng đèn sáng vĩnh cửu
- wear out (wer) (aʊt) — sờn, cũ
- livelihood (ˈlaɪv.li.hʊd) — sinh kế
- dole queue (doʊl) (kjuː) — hàng người thất nghiệp
- fizzle out (ˈfɪz.əl) (aʊt) — thất bại
- dry up (draɪ) (ʌp) — cạn kiệt