← Danh sách bài đọc
Bài 050
Bondi Beach
Bãi biển Bondi
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Bondi Beach
Bãi biển Bondi
Bondi Beach, Australia’s most famous beach, is located in the suburb of Bondi, in the Local Government Area of Waverley, seven kilometres from the centre of Sydney.
Bãi biển Bondi, bãi biển nổi tiếng nhất của Úc, tọa lạc ở ngoại ô Bondi, trong Khu vực Chính quyền Địa phương của Waverley, nằm cách trung tâm Sydney 77 km.
“Bondi” or “Boondi” is an aboriginal word meaning water breaking over rocks or the sound of breaking waves.
“Bondi” hay “Boondi” là một từ bản địa có nghĩa là nước biển đánh vào các mỏm đá hay tiếng sóng vỗ.
The Australian Museum records that Bondi means a place where a fight of nullas took place.
Bảo tàng Úc có ghi lại rằng Bondi nghĩa là nơi đã diễn ra một trận đấu gậy nullas.
There are Aboriginal Rocks carving on the northern end of the beach at Ben Buckler and south of Bondi Beach near McKenzies Beach on the coastal walk.
Có những hình chạm khắc trên Đá Thổ dân châu Úc ở phía cực bắc của bãi biển tại Ben Buckler và trên con đường đi bộ ven biển ở phía nam của Bãi biển Bondi gần Bãi biển McKenzies.
The indigenous people of the area at the time of European settlement have generally been welcomed as the Sydney people or the Eora (Eora means “the people”).
Vào giai đoạn người Châu Âu định cư, những người thổ dân của khu vực này thường được chào đón với tư cách là người Sydney hoặc người Eora (Eora có nghĩa là “dân thường”).
One theory describes the Eora as a sub-group of the Darug language group which occupied the Cumberland Plain west to the Blue Mountains.
Một giả thuyết mô tả người Eora là một phân nhóm của ngữ hệ Darug đã chiếm đóng đồng bằng Cumberland ở phía tây đến Dãy núi Blue.
However, another theory suggests that they were a distinct language group of their own.
Tuy nhiên, một giả thuyết khác cho rằng tự họ đã là một nhóm ngữ hệ riêng biệt độc lập.
There is no clear evidence for the name or names of the particular band(s) of the Eora that roamed what is now the Waverley area.
Không có bằng chứng rõ ràng nào về cái tên hay những cái tên của (các) nhóm người Eora cụ thể đã đi lang thang ở khu vực mà hiện nay là Waverley.
A number of place names within Waverley, most famously Bondi, have been based on words derived from Aboriginal languages of the Sydney region.
một vài tên địa danh trong Waverley, nổi tiếng nhất là Bondi, dựa trên các từ bắt nguồn từ các ngôn ngữ của thổ dân châu Úc thuộc vùng Sydney.
From the mid-1800s Bondi Beach was a favourite location for family outings and picnics.
Từ giữa những năm 1800, bãi biển Bondi đã là một địa điểm yêu thích cho các chuyến đi chơi và dã ngoại của gia đình.
The beginnings of the suburb go back to 1809, when the early road builder, William Roberts, received from Governor Bligh a grant of 81 hectares of what is now most of the business and residential area of Bondi Beach.
Khởi nguyên của vùng ngoại ô này là từ năm 1809, khi người thợ xây đường thời đầu William Roberts nhận được từ Thống đốc Bligh một khoản trợ cấp 81 ha đất thuộc vùng mà ngày nay hầu hết là khu vực kinh doanh và đông dân cư của Bãi biển Bondi.
In 1851, Edward Smith Hall and Francis O’Brien purchased 200 acres of the Bondi area that embraced almost the whole frontage of Bondi Beach, and it was named the “The Bondi Estate.”
Vào năm 1851, Edward Smith Hall và Francis O’Brien đã mua 200 mẫu đất của khu Bondi bao gồm gần như toàn bộ mặt tiền của Bãi biển Bondi, và nó đã được đặt tên là “bất động sản Bondi”.
Between 1855 and 1877 O’Brien purchased Hall’s share of the land, renamed the land the “O’Brien Estate,” and made the beach and the surrounding land available to the public as a picnic ground and amusement resort.
Từ năm 1855 đến năm 1877, O’Brien đã mua lại phần đất của Hall, đổi tên vùng đất này thành “bất động sản O’Brien”, đồng thời biến bãi biển này cùng vùng đất xung quanh thành khu cắm trại và khu nghỉ dưỡng giải trí.
As the beach became increasingly popular, O’Brien threatened to stop public beach access.
Khi bãi biển này ngày càng trở nên nổi tiếng, O’Brien đã đe dọa sẽ không cho người dân đến tắm chung bãi biển này.
However, the Municipal Council believed that the Government needed to intervene to make the beach a public reserve.
Tuy nhiên, Hội đồng thành phố cho rằng Chính phủ cần can thiệp để biến bãi biển thành khu bảo tồn công cộng.
During the 1900s beach became associated with health, leisure and democracy – a playground everyone could enjoy equally.
Trong suốt những năm 1900, bãi biển này gắn liền với sức khỏe, giải trí và dân chủ - một sân chơi mà mọi người đều có thể tận hưởng một cách công bằng.
Bondi Beach was a working-class suburb throughout most of the twentieth century with migrant people from New Zealand comprising the majority of the local population.
Bãi biển Bondi là một vùng ngoại ô của tầng lớp lao động trong suốt phần lớn thế kỷ XX với những người nhập cư từ New Zealand chiếm đa số dân cư địa phương.
The first tramway reached the beach in 1884. Following this, tram became the first public transportation in Bondi.
đường xe điện đầu tiên đã đến bãi biển vào năm 1884. Sau đó, xe điện trở thành phương tiện giao thông công cộng đầu tiên ở Bondi.
As an alternative, this action changed the rule that only rich people can enjoy the beach.
Với tư cách là một lựa chọn giữa nhiều khả năng, hành động này đã thay đổi quy luật rằng chỉ những người giàu có mới có thể tận hưởng bãi biển này.
By the 1930s Bondi was drawing not only local visitors but also people from elsewhere in Australia and overseas.
Vào những năm 1930, Bondi đã thu hút không chỉ du khách địa phương mà còn cả người từ những nơi khác ở Úc và nước ngoài.
Advertising at the time referred to Bondi Beach as the “Playground of the Pacific”.
Quảng cáo thời đó gọi Bãi biển Bondi là “Sân chơi của Thái Bình Dương”.
There is a growing trend that people prefer having to relax near the seaside instead of living unhealthily in cities.
Có một xu hướng ngày càng tăng là mọi người thích thư giãn gần bờ biển thay vì sống ở các thành phố theo một cách không tốt cho sức khỏe.
The increasing popularity of sea bathing during the late 1800s and early 1900s raised concerns about public safety and how to prevent people from drowning.
Việc tắm biển ngày càng phổ biến vào cuối những năm 1800 và đầu những năm 1900 đã làm dấy lên những lo ngại về an toàn công cộng và cách phòng tránh đuối nước cho mọi người.
In response, the world’s first formally documented surf lifesaving club, the Bondi Surf Bathers’ Life Saving Club, was formed in 1907.
để đáp lại những lo ngại này, câu lạc bộ cứu hộ người lướt sóng được ghi nhận chính thức đầu tiên trên thế giới mang tên Câu lạc bộ Cứu hộ Những người lướt sóng ở Bondi đã được thành lập vào năm 1907.
This was powerfully reinforced by the dramatic events of “Black Sunday” at Bondi in 1938.
Điều này được củng cố một cách mạnh mẽ bởi các sự kiện đầy kịch tính của ngày "Chủ nhật đen" tại Bondi năm 1938.
Some 35,000 people were on the beach and a large group of lifesavers were about to start a surf race when three freak waves hit the beach, sweeping hundreds of people out to sea.
Khoảng 35.000 người lúc đó đang ở trên bãi biển và một nhóm lớn những người cứu hộ chuẩn bị bắt đầu một cuộc đua lướt sóng thì ba con sóng kỳ dị đã ập vào bờ, cuốn theo hàng trăm người ra biển.
Lifesavers rescued 300 people.
Lực lượng cứu hộ đã giải cứu 300 người.
The largest mass rescue in the history of surf bathing, it confirmed the place of the lifesaver in the national imagination.
Cuộc giải cứu hàng loạt lớn nhất trong lịch sử của bộ môn tắm lướt sóng, nó đã khẳng định vị trí quan trọng của việc cứu hộ trong viễn cảnh quốc gia.
Bondi Beach is the endpoint of the City to Surf Fun Run which is held each year in August.
Bãi biển Bondi là điểm cuối của giải chạy City to Surf Fun Run được tổ chức hàng năm vào tháng 8.
Australian surf carnivals further instilled this image.
Các lễ hội lướt sóng của Úc càng thấm đẫm hình ảnh này.
A Royal Surf Carnival was held at Bondi Beach for Queen Elizabeth II during her first visit to Australia in 1954.
Một lễ hội lướt sóng Hoàng gia đã được tổ chức tại Bãi biển Bondi cho Nữ hoàng Elizabeth II trong chuyến thăm đầu tiên của bà đến Úc vào năm 1954.
Since 1867, there have been over fifty visits by a member of the British Royal Family to Australia.
Kể từ năm 1867, đã có hơn năm mươi chuyến thăm của thành viên Hoàng gia Anh đến Úc.
In addition to many activities, the Bondi Beach Markets are open every Sunday.
Bên cạnh nhiều hoạt động khác thì Chợ Bãi biển Bondi còn mở cửa vào Chủ nhật hàng tuần.
Many wealthy people spend Christmas Day at the beach.
Nhiều người giàu có dành ngày Giáng sinh tại bãi biển.
However, the shortage of houses occurs when lots of people crush into the seaside.
Tuy nhiên, tình trạng thiếu nơi ở xảy ra khi có quá nhiều người chen chúc tại bờ biển.
Manly is the seashore town which solved this problem.
Manly là thị trấn ven biển đã giải quyết vấn đề này.
However, people still choose Bondi as the satisfied destination rather than Manly.
Tuy nhiên, người ta vẫn chọn Bondi là điểm đến vừa ý hơn là Manly.
Bondi Beach has a commercial area along Campbell Parade and adjacent side streets, featuring many popular cafes, restaurants, and hotels, with views of the contemporary beach.
Bãi biển Bondi có một khu thương mại dọc theo Campbell Parade và các con phố liền kề, có nhiều quán cà phê, nhà hàng và khách sạn nổi tiếng có thể nhìn ra bãi biển hợp thời này.
It is depicted as wholly modern and European.
Bãi biển này được mô tả là hoàn toàn hiện đại và đậm chất châu Âu.
In the last decade, Bondi Beaches’ unique position has seen a dramatic rise in svelte houses and apartments to take advantage of the views and scent of the sea.
Trong thập kỷ qua, vị trí độc đáo của Bãi biển Bondi đã có sự gia tăng mạnh mẽ của những ngôi nhà và căn hộ nhỏ đầy kiểu cách nhằm tận dụng quang cảnh và mùi hương của biển cả.
The valley running down to the beach is famous world over for its view of distinctive red-tiled roofs.
thung lũng chạy xuống bãi biển nổi tiếng thế giới có thể nhìn ra những mái ngói đỏ đặc trưng.
Those architectures are deeply influenced by British coastal towns.
Những kiến trúc đó chịu ảnh hưởng sâu sắc của các thị trấn ven biển nước Anh.
Bondi Beach hosted the beach volleyball competition at the 2000 Summer Olympics.
Bãi biển Bondi đã đăng cai tổ chức cuộc thi bóng chuyền bãi biển tại thế vận hội Mùa hè năm 2000.
A temporary 10,000-seat stadium, a much smaller stadium, 2 warm-up courts, and 3 training courts were set up to host the tournament.
Một sân vận động tạm thời có sức chứa 10.000 chỗ ngồi, một sân vận động nhỏ hơn nhiều, 2 sân khởi động và 3 sân tập đã được thiết lập để tổ chức giải đấu.
The Bondi Beach Volleyball Stadium was constructed for it and stood for just six weeks.
sân vận động Bóng chuyền Bãi biển Bondi đã được xây dựng cho giải đấu này và chỉ tồn tại trong sáu tuần.
Campaigners oppose both the social and environmental consequences of the development.
Các nhà vận động phản đối cả những hậu quả xã hội lẫn môi trường của sự phát triển này.
The stadium will divide the beach in two and seriously restrict public access for swimming, walking, and other forms of outdoor recreation.
sân vận động đó sẽ chia bãi biển làm hai và hạn chế nghiêm trọng sự tiếp cận công cộng để bơi lội, đi bộ và các hình thức giải trí ngoài trời khác.
People protest for their human rights of having a pure seaside and argue for health life in Bondi.
Mọi người biểu tình để đòi quyền con người được có một bờ biển trong lành và đưa ra lý lẽ ủng hộ đời sống sức khỏe ở Bondi.
“They’re prepared to risk lives and risk the Bondi beach environment for the sake of eight days of volleyball”, said Stephen Uniacke, a construction lawyer involved in the campaign.
Stephen Uniacke, một luật sư xây dựng đã tham gia vào chiến dịch cho biết: “Họ đã chuẩn bị sẵn sàng để mạo hiểm tính mạng và môi trường bãi biển Bondi để đổi lấy lợi ích của tám ngày chơi bóng chuyền.
Từ vựng (104)
- associated with (əˈsoʊ.si.eɪ.t̬ɪd) (wɪð) — gắn liền với
- breaking over (ˈbɹeɪkɪŋ) (ˈoʊ.vɚ) — đánh vào
- occupied (ˈɑː.kjə.paɪd) — chiếm đóng
- the northern end (ðə) (ˈnɔːr.ðɚn) (end) — phía cực bắc
- recreation (ˌrek.riˈeɪ.ʃən) — sự giải trí
- warm-up (wɔːrm) (ʌp) — khởi động
- outings (ˈaʊtɪŋz) — chuyến đi chơi
- instilled (ˌɪnˈstɪɫd) — thấm nhuần
- breaking waves (ˈbɹeɪkɪŋ) (ˈweɪvz) — sóng vỗ
- valley (ˈvæl.i) — thung lũng
- estate (ɪˈsteɪt) — bất động sản
- derive from (dɪˈraɪv) (frɑːm) — bắt nguồn
- suburb (ˈsʌb.ɝːb) — ngoại ô
- in response (ˈɪn, ɪn) (rɪˈspɑːns) — để đáp lại
- take advantage of (teɪk) (ədˈvæn.t̬ɪdʒ) (əv) — tận dụng
- alternative (ɑːlˈtɝː.nə.t̬ɪv) — lựa chọn giữa nhiều khả năng
- svelte (svelt) — mảnh mai, trang nhã và đầy kiểu cách
- playground (ˈpleɪ.ɡraʊnd) — sân chơi
- formed (fɔːrm) — được thành lập
- rescue (ˈres.kjuː) — giải cứu
- adjacent (əˈdʒeɪ.sənt) — liền kề, sát ngay
- involve in (ɪnˈvɑːlv) (ˈɪn, ɪn) — tham gia vào
- Aboriginal (ˌæb.əˈrɪdʒ.ən.əl) — thổ dân châu Úc
- acidify (əˈsɪd.ə.faɪ) — bị axit hóa, hóa chua
- in addition to (ˈɪn, ɪn) (əˈdɪʃ.ən) (tuː) — thêm vào
- stadium (ˈsteɪ.di.əm) — sân vận động
- equally (ˈiː.kwə.li) — như nhau
- temporary (ˈtem.pə.rer.i) — tạm thời
- imagination (ɪˌmædʒ.əˈneɪ.ʃən) — trí tưởng tượng
- is located (ɪz) (loʊˈkeɪt) — nằm ở, tọa lạc
- depict (dɪˈpɪkt) — mô tả
- drowning (ˈdraʊn.ɪŋ) — đuối nước
- democracy (dɪˈmɑː.krə.si) — nền dân chủ
- tramway (ˈtræm.weɪ) — đường xe điện
- public (ˈpʌb.lɪk) — công cộng
- distinct (dɪˈstɪŋkt) — riêng biệt
- documented (ˈdɑkjəˌmɛnəd, ˈdɑkjəˌmɛntəd, ˈdɑkjuˌmɛnəd, ˈdɑkjuˌmɛntəd) — được ghi nhận
- formally (ˈfɔːr.mə.li) — một cách chính thức
- campaigner (ˌkæmˈpeɪ.nɚ) — nhà vận động
- scent (sent) — mùi hương
- pure (pjʊr) — trong lành
- lifesaving (ˈɫaɪfˌseɪvɪŋ) — cứu sinh
- wholly (ˈhoʊl.li) — hoàn toàn, toàn bộ
- embrace (ɪmˈbreɪs) — bao gồm
- Pacific (pəˈsɪf.ɪk) — Thái Bình Dương
- on their own (ɑːn) (ðer) (oʊn) — độc lập
- language group (ˈlæŋ.ɡwɪdʒ) (ɡruːp) — ngữ hệ
- dredged up from (dredʒ) (ʌp) (frɑːm) — bị nạo vét từ
- freak (friːk) — kì dị
- confirm (kənˈfɝːm) — khẳng định
- intervene (ˌɪn.t̬ɚˈviːn) — can thiệp
- go back to (ɡoʊ) (bæk) (tuː) — thuộc về một khoảng thời gian trước đó
- carnival (ˈkɑːr.nə.vəl) — lễ hội
- carving (ˈkɑːr.vɪŋ) — chạm khắc
- frontage (ˈfrʌn.t̬ɪdʒ) — mặt tiền
- unhealthily (ʌnˈhel.θəl.i) — theo một cách không tốt cho sức khỏe
- make something available for (meɪk) (ˈsʌm.θɪŋ) (əˈveɪ.lə.bəl) (fɔːr) — cung cấp cho ai cái gì
- surrounding (səˈraʊn.dɪŋ) — xung quanh
- roof (ruːf) — mái nhà
- dramatic (drəˈmæt̬.ɪk) — đầy kịch tính
- contemporary (kənˈtem.pə.rer.i) — hợp thời, hiện đại
- indigenous (ɪnˈdɪdʒ.ə.nəs) — bản xứ
- working-class (ˈwɝː.kɪŋ) (klæs) — thuộc tầng lớp lao động
- roam (roʊm) — đi lang thang
- risk live (rɪsk) (lɪv) — mạo hiểm tính mạng
- construct (kənˈstrʌkt) — xây dựng
- famous world over for (ˈfeɪ.məs) (wɝːld) (ˈoʊ.vɚ) (fɔːr) — nổi tiếng thế giới vì
- concern (kənˈsɝːn) — mối quan tâm
- sub-group (sʌb) (ɡruːp) — nhóm con, phân nhóm
- crush into (krʌʃ) (ˈɪn.tuː) — chen chúc tại
- distinctive (dɪˈstɪŋk.tɪv) — đặc trưng
- seaside (ˈsiˌsaɪd) — thuộc bờ biển
- seashore (ˈsiˌʃɔɹ) — ven biển
- record (rɪˈkɔːrd) — ghi lại
- sweep (swiːp) — quét, cuốn theo
- lifesaver (ˈlaɪfˌseɪ.vɚ) — người cứu hộ
- grant (ɡrænt) — trợ cấp
- public reserve (ˈpʌb.lɪk) (rɪˈzɝːv) — khu bảo tồn công cộng
- Local Government Area (ˈloʊ.kəl) (ˈɡʌv.ɚn.mənt) (ˈer.i.ə) — Khu vực Chính quyền Địa phương
- satisfied (ˈsæt̬.ɪs.faɪd) — hài lòng, vừa ý
- residential (ˌrez.əˈden.ʃəl) — thuộc dân cư
- plain (pleɪn) — đồng bằng
- surf (sɝːf) — lướt sóng
- prefer (prɪˈfɝː) — ưa thích cái gì hơn
- amusement (əˈmjuːz.mənt) — giải trí
- for the sake of (fɔːr) (ðə) (seɪk) (əv) — vì lợi ích của cái gì
- access (ˈæk.ses) — tiếp cận
- red-tiled (red) (taɪld) — gạch ngói đỏ
- a number of (ˈeɪ, ə) (ˈnʌm.bɚ) (əv) — một vài
- draw (drɑː) — thu hút
- set up (set) (ʌp) — cài đặt/ thiết lập
- campaign (kæmˈpeɪn) — chiến dịch, cuộc vận động
- nullas (nullas*) — loại gậy là vũ khí của người bản địa Úc
- influence (ˈɪn.flu.əns) — ảnh hưởng
- raise concerns about (reɪz) (kənˈsɝnz) (əˈbaʊt) — dấy lên lo ngại
- transportation (ˌtræn.spɚˈteɪ.ʃən) — phương tiện
- host (hoʊst) — đăng cai tổ chức
- coastal (ˈkoʊ.stəl) — ven biển
- based on (ˈbeɪst) (ɑːn) — dựa trên
- comprising (kəmˈpɹaɪzɪŋ) — bao gồm
- consequence (ˈkɑːn.sə.kwəns) — hậu quả
- restrict (rɪˈstrɪkt) — hạn chế
- Olympic (oʊˈlɪm.pɪk) — thế vận hội
- protest (ˈproʊ.test) — phản đối, biểu tình