← Danh sách bài đọc
Bài 054

Terminated Dinosaur Era

Thời kỳ Khủng Long chấm dứt

Terminated Dinosaur Era
Thời kỳ Khủng long chấm dứt
Day after day, we hear about how anthropogenic development is causing global warming.
Ngày qua ngày, chúng ta nghe về sự phát triển của nhân loại đang gây ra sự nóng lên toàn cầu như thế nào.
According to an increasingly vocal minority, however, we should be asking ourselves how much of this is media hype, and how much is based on real evidence.
Tuy nhiên, theo một nhóm người lên tiếng mạnh mẽ, chúng ta nên tự hỏi có bao nhiêu trong số này là sự thổi phồng truyền thông, và bao nhiêu là dựa trên bằng chứng thực tế.
It seems – as so often is the ease – that it depends on which expert you listen to, or which statistics you study.
Có vẻ như – là sự dễ dàng thường thấy – rằng nó phụ thuộc vào chuyên gia nào bạn nghe, hoặc số liệu thống kê nào bạn nghiên cứu.
Yes, it is true that there is a mass of evidence to indicate that the world is getting warmer, with one of the world’s leading weather predictors stating that air temperatures have frown an increase of just under half a degree Celsius since the beginning of the twentieth century.
Đúng là có hàng loạt bằng chứng cho thấy thế giới đang nóng lên, với một trong những nhà dự báo thời tiết hàng đầu thế giới tuyên bố rằng nhiệt độ không khí đã tăng lên khắc nghiệt chỉ dưới nửa độ C kể từ đầu thế kỷ XX.
And while this may not sound like anything worth losing sleep over, the interna­tional press would have us believe that the consequences could be devastating.
Và trong khi điều này nghe có vẻ không phải là bất cứ điều gì đáng mất ngủ, báo chí quốc tế sẽ khiến chúng ta tin rằng hậu quả có thể là tàn phá.
Other ex­perts, however, are of the opinion that what we are seeing is just part of a natural upward and downward swing that has always been part of the cycle of global weather.
Tuy nhiên, những chuyên gia khác cho rằng những gì chúng ta đang thấy chỉ là một phần của sự thay đổi lên xuống tự nhiên luôn là một phần của chu kỳ thời tiết toàn cầu.
An analysis of the views of major meteorologists in the United States showed that less than 20% of them believed that any change in temperature over the last hundred years was our own fault – the rest attributed it to natural cyclical changes.
Một phân tích về quan điểm của các nhà khí tượng học lớn ở Hoa Kỳ cho thấy ít hơn 20% trong số họ tin rằng bất kỳ sự thay đổi nào về nhiệt độ trong hàng trăm năm qua là lỗi của chính chúng ta – phần còn lại cho rằng đó là do sự thay đổi chu kỳ tự nhiên.
There is, of course, no denying that we are still at a very early stage in understanding weather.
Tất nhiên, không thể phủ nhận rằng chúng ta vẫn còn ở giai đoạn rất sớm để hiểu được thời tiết.
The effects of such variables as rainfall, cloud formation, the seas and oceans, gases such as methane and ozone, or even solar energy are still not really understood, and therefore the predictions that we make using them cannot always be relied on.
Các tác động của các biến số như lượng mưa, sự hình thành mây, biển và đại dương, các loại khí như khí metan và ozon, hay thậm chí là năng lượng mặt trời vẫn chưa thực sự được hiểu rõ, và do đó các dự đoán mà chúng ta đưa ra khi sử dụng chúng không phải lúc nào cũng được dựa vào.
Dr James Hansen, in 19BH, was predicting that the likely effects of global warming would be a raising of the world temperature which would have disastrous consequences for mankind: “a strong cause arid effect relationship between the current climate and human alteration of the at­mosphere”.
Tiến sĩ James Hansen, trong ngôi nhà tầng, đã dự đoán rằng các tác động có thể xảy ra của sự nóng lên toàn cầu sẽ là sự gia tăng nhiệt độ thế giới mà sẽ gây ra hậu quả thảm khốc cho loài người: "một mối quan hệ tác động khô cằn mạnh mẽ giữa khí hậu hiện tại và sự thay đổi của con người tại bầu khí quyển".
He has now gone on record as stating that using artificial models of climate as a way of predicting change is all but impossible.
Bây giờ ông đã đi vào lịch sử khi tuyên bố rằng sử dụng các mô hình nhân tạo về khí hậu như một cách để dự đoán sự thay đổi là tất cả nhưng không thể.
In fact, he now believes that, rather than getting hotter, our planet is getting greener as a result of the carbon dioxide increase, with the prospect of increasing vegetation in areas which in recent history have been frozen wastelands.
Trên thực tế, ông tin rằng, thay vì trở nên nóng hơn, hành tinh của chúng ta đang trở nên xanh hơn do sự gia tăng lượng khí thải CO2, với triển vọng gia tăng thảm thực vật ở những khu vực trong lịch sử gần đây đã bị đóng băng thành vùng đất hoang.
In fact, there is some evidence to suggest that as our computer-based weather models have become more sophisticated, the predicted rises In temperature have been cut back.
Thực tế là, có một số bằng chứng cho thấy rằng khi các mô hình thời tiết dựa trên máy tính của chúng ta trở nên phức tạp hơn, sự gia tăng dự đoán về nhiệt độ đã bị cắt giảm.
In addi­tion, if we look at the much-reported rise in global temperature over the last century, a close analysis reveals that the lion’s share of that increase, almost three quarters in total, occurred before man began to “poison” his world with industrial processes and the accom­panying greenhouse gas emissions in the second half of the twentieth century.
Thêm vào đó, nếu chúng ta nhìn vào sự gia tăng nhiệt độ được báo cáo trên toàn cầu trong nhiều thế kỷ qua, một phân tích chặt chẽ cho thấy phần lớn của sự gia tăng đó, tổng cộng gần ba phần tư, xảy ra trước khi con người bắt đầu "đầu độc" thế giới của mình với các quy trình công nghiệp và khí thải nhà kính đi kèm trong nửa cuối của thế kỷ XX.
So should we pay any attention to those stories that scream out at us from billboards and television news headlines, claiming that man, with his inexhaustible dependence on oil-based machinery and ever more sophisticated forms of transport is creating a nightmare level of greenhouse gas emissions, poisoning his environment and ripping open the ozone layer?
Vậy chúng ta có nên chú ý đến những bài báo kêu gọi chúng ta từ các bảng quảng cáo và tiêu đề tin tức truyền hình, tuyên bố rằng con người, với sự phụ thuộc không mệt mỏi của mình vào máy móc chạy bằng dầu và các hình thức giao thông tinh vi hơn bao giờ hết đang tạo ra một mức độ ác mộng của khí thải nhà kính, đầu độc môi trường của mình và phá vỡ tầng ozon?
Doubters point to scientific evidence, which can prove that, of all the greenhouse gases, only two per cent come from man-made sources, the rest resulting from natural emissions.
Những người nghi ngờ chỉ ra bằng chứng khoa học, có thể chứng minh rằng, trong tất cả các loại khí nhà kính, chỉ có 2% đến từ nguồn nhân tạo, phần còn lại đến từ khí thải tự nhiên.
Who, then, to believe: the environmentalist exhorting us to leave the car at home, to buy re-usable products packaged in recycled paper and to plant trees in our back yard? Or the sceptics, including, of course, a lot of big businesses who have most to lose, when they tell us that we are making a mountain out of a molehill? And my own opinion? The jury’s still out as for as I am concerned!.
Người mà, sau đó, tin rằng: nhà môi trường học khuyên chúng ta để xe ở nhà, mua các sản phẩm tái sử dụng được đóng gói trong giấy tái chế và trồng cây ở sân sau của chúng ta? Hoặc những người hoài nghi, tất nhiên, bao gồm rất nhiều doanh nghiệp lớn những người phải mất mát nhiều nhất, khi đó họ nói với chúng tôi rằng chúng tôi đang làm quá vấn đề lên? Còn ý kiến của tôi? Theo như tôi được biết, vấn đề này vẫn chưa quyết định được!

Từ vựng (21)

  • terminated (ˈtɝː.mə.neɪt) — chấm dứt, kết thúc
  • anthropogenic development (ˌæn.θrə.pəˈdʒen.ɪk) (dɪˈvel.əp.mənt) — sự phát triển nhân loại
  • media hype (ˈmiː.di.ə) (haɪp) — sự thổi phồng truyền thông
  • be of the opinion (that) (biː) (əv) (ðiː) (əˈpɪn.jən) (ðæt) — cho rằng
  • upward and downward swing (ˈʌp.wɚd) (ænd) (ˈdaʊn.wɚd) (swɪŋ) — sự thay đổi lên xuống
  • meteorologists (ˌmitiɝˈɑɫədʒɪsts) — nhà khí tượng học
  • attribute something to somebody/something (ˈæt.rɪ.bjuːt) (ˈsʌm.θɪŋ) (tuː) (somebodysomething*) — quy cái cái gì cho ai/cái gì
  • variables (ˈvɛɹiəbəɫz) — (số nhiều) biến số
  • go on (the) record (ɡoʊ) (ɑːn) (ðə) (rɪˈkɔːrd) — đi vào lịch sử, được lưu giữ, ghi lại
  • vegetation (ˌvedʒ.əˈteɪ.ʃən) — thảm thực vật
  • wasteland (ˈweɪst.lænd) — vùng đất hoang
  • cut back (kʌt) (bæk) — cắt giảm
  • the lion’s share (of) (ðə) (ˈɫaɪənz) (ʃer) (əv) — phần lớn của cái gì đó
  • in total (ˈɪn, ɪn) (ˈtoʊ.t̬əl) — tổng cộng, gộp lại
  • story (ˈstɔːr.i) — bài báo, sự tường thuật về một mục tin trên báo
  • scream out (for something) (skriːm) (aʊt) (fɔːr) (ˈsʌm.θɪŋ) — kêu gọi, cần sự chú ý
  • inexhaustible (ˌɪn.ɪɡˈzɑː.stə.bəl) — không mệt mỏi
  • ripping open (ˈɹɪpɪŋ) (ˈoʊ.pən) — phá vỡ
  • exhort somebody to do something (ɪɡˈzɔːrt) (ˈsʌmˌbɑː.di) (tuː) (də) (ˈsʌm.θɪŋ) — khuyên, ủng hộ, thúc đẩy ai để làm gì
  • making a mountain out of a molehill (ˈmeɪ.kɪŋ) (ˈeɪ, ə) (ˈmaʊn.tən) (aʊt) (əv) (ˈeɪ, ə) (ˈmoʊl.hɪl) — làm quá vấn đề lên, chuyện bé xé ra to
  • the jury’s still out (ðə) (ˈdʒʊɹiz) (stɪl) (aʊt) — vẫn chưa quyết định được