← Danh sách bài đọc
Bài 055

Extinct: the Giant Deer (Irish ELK)

Sự tuyệt chủng: Nai khổng lồ

Toothed cats, mastodons, giant sloths, wooly rhinos, and many other big, shaggy mammals are widely thought to have died out around the end of the last ice age, some 10,500 years ago.
Mèo răng kiếm, Voi răng mấu, lười khổng lồ, tê giác lông mượt, và nhiều loài động vật có vú lông xù và khổng lồ khác được cho là đã tuyệt chủng vào khoảng cuối thời kỷ băng hà, khoảng 10.500 năm trước.
The Irish elk is also known as the giant deer (Megaloceros giganteus).
Nai sừng tấm Ireland hay còn gọi là nai khổng lồ (tên khoa học là Megaloceros giganteus).
Analysis of ancient bones and teeth by scientists based in Britain and Russia show the huge herbivore survived until about 5,000 B.C – more than three millennia later than previously believed.
Phân tích xương và răng cổ đại của các nhà khoa học ở Anh và Nga cho thấy các loài động vật ăn cỏ có kích thước khổng lồ đã tồn tại khoảng 5.000 năm trước Công nguyên - muộn hơn 3 thiên niên kỷ so với những niềm tin trước đó.
The research team says this suggests additional factors, besides climate change, probably hastened the giant deer’s eventual extinction.
Nhóm nghiên cứu đưa ra đề xuất về các yếu tố khác, ngoài biến đổi khí hậu, có thể đã đẩy nhanh sự tuyệt chủng cuối cùng của loài nai khổng lồ.
The factors could include hunting or habitat destruction by humans.
Những yếu tố khác bao gồm việc săn bắn và hành động phá hủy môi trường sống gây ra bởi con người.
The Irish elk, so-called because its well-preserved remains are often found in lake sediments under peat bogs in Ireland, first appeared about 400,000 years ago in Europe and Central Asia.
Nai sừng tấm Ireland, được gọi như vậy bởi vì những những vết tích còn sót lại được bảo toàn tốt được tìm thấy trong những lớp trầm tích dưới những đầm lầy than bùn ở Ireland, đã xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng 400.000 năm trước ở Châu Âu và Trung Á.
Through a combination of radiocarbon dating of skeletal remains and the mapping of locations where the remains were unearthed, the team shows the Irish elk was widespread across Europe before the last “big freeze”.
Qua việc kết hợp cách tính tuổi carbon phóng xạ của xương và xác định vị trí của chỗ xương được khai quật, nhóm nghiên cứu đã chỉ ra Nai sừng tấm Ireland đã xuất hiện khắp châu Âu trước đợt “đại đóng băng” cuối cùng.
The deer’s range later contracted to the Ural Mountains, in modern-day Russia, which separated Europe from Asia.
Phạm vi của loài nai sau đó đã thu hẹp lại ở dãy núi Ural, thuộc nước Nga ngày nay, ngăn cách Châu Âu và Châu Á.
The giant deer made its last stand in western Siberia, some 3,000 years after the ice sheets receded, said the study’s co-author, Adrian Lister, professor of palaeobiology at University College London, England.
Theo đồng tác giả của nghiên cứu, Adrian Lister, giáo sư về cổ sinh học tại đại học London, Anh, nơi cuối cùng mà loài nai khổng lồ đã đặt chân đến là ở miền Tây Siberia, khoảng 3.000 năm sau khi những tảng băng tách nhau ra.
“The eastern foothills of the Urals became very densely forested about 8,000 years ago, which could have pushed them on to the plain,” he said.
Ông ta cho rằng, chân núi phía đông của Ural đã trở thành rừng rậm khoảng 8.000 năm trước, điều này có thể đã đẩy chúng xuống đồng bằng.
He added that pollen analysis indicates the region then became very dry in response to further climatic change, leading to the loss of important food plants.
Ông ta nói thêm rằng những phân tích về phấn hoa đã cho thấy vùng đất này sau đó trở nên khô cằn để đối phó với biến đổi khí hậu, dẫn đến sự biến mất của những cây lương thực thiết yếu.
“In combination with human pressures, this could have finally snuffed them out,” Lister said.
Lister cho rằng “Cùng với sức ép từ phía con người, điều này, cuối cùng, có thể làm cho chúng tiêu vong.
Hunting by humans has often been put forward as a contributory cause of extinction of the Pleistocene megafauna.
Những cuộc săn bắn của con người được coi là nguyên nhân gây ra sự tuyệt chủng của Pleistocene megafauna.
The team, though, said their new date for the Irish elk’s extinction hints at an additional human-made problem – habitat destruction.
Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu đã cho rằng tân thời kì tuyệt chủng của loài Nai sừng tấm Ireland ám chỉ đến một vấn đề gây ra bởi con người - sự phá hủy môi trường sống.
Lister said, “We haven’t got just hunting 7,000 years ago – this was also about the time the first Neolithic people settled in the region.
Lister cho rằng, “Chúng ta không chỉ săn bắt từ khoảng 7.000 năm trước - đây cũng là khoảng thời gian những người Đồ đá đầu tiên định cư ở vùng.
They were farmers who would have cleared the land.”
Họ là những người nông dân đã khai hoang đất đai.”
The presence of humans may help explain why the Irish elk was unable to tough out the latest of many climatic fluctuations – periods it had survived in the past.
Sự hiện diện của con người có thể giúp giải thích tại sau Nai sừng tấm Ireland không thể chịu đựng được những biến đổi khí hậu gần đây - thời kỳ đã từng tồn tại trong quá khứ.
Meanwhile, Lister cast doubt on another possible explanation for the deer’s demise – the male’s huge antlers.
Trong khi đó, Lister đã đưa ra sự hoài nghi về một lời giải thích khả thi khác cho sự biến mất của loài nai - cặp sừng khổng lồ của con đực.
Some scientists have suggested this exaggerated feature – the result of females preferring stags with the largest antlers, possibly because they advertised a male’s fitness – contributed to the mammal’s downfall.
Một vài nhà khoa học đã đề xuất đặc điểm được phòng đại này - hậu quả của việc con cái thích những con đực có cặp sừng lớn, có thể vì chúng thể hiện sức khỏe của con đực - đã góp phần vào sự suy giảm của động vật có vú.
They say such antlers would have been a serious inconvenience in the dense forests that spread northward after the last ice age.
Họ nói rằng những cặp sừng như vậy sẽ là một sự bất tiện nghiêm trọng trong những khu rừng rậm trải dài về phía bắc sau thời kỳ cuối kỷ băng hà.
But, Lister said, “That’s a hard argument to make because the deer previously survived perfectly well through wooded interglacials [warmer periods between ice ages]”.
Những, Lister cho rằng, “Đây là một lập luận khó tin bởi vì loài nai đã tồn tại trước đó hoàn toàn tốt qua các thời kì cây cối rậm rạp (thời kỳ ấm hơn giữa các kỷ băng hà)”.
Some research has suggested that a lack of sufficient high-quality forage caused the extinction of the elk.
Một vài nghiên cứu đã đưa ra rằng việc thiếu lượng thức ăn chất lượng cao gây ra sự tuyệt chủng của loài nai sừng tấm.
High amounts of calcium and phosphate compounds are required to form antlers, and therefore large quantities of these minerals are required for the massive structures of the Irish Elk.
Để hình thành những chiếc sừng, cần một lượng lớn hợp chất canxi và phophat, và vì thế mà cần một số lượng lớn khoáng chất này cho kích thước khổng lồ của loài nai sừng tấm Ireland.
The males (and male deer in general) met this requirement partly from their bones, replenishing them from food plants after the antlers were grown or reclaiming the nutrients from discarded antlers (as has been observed in extant deer).
Những con đực (và hươu đực nói chung) đã đáp ứng một phần điều này từ xương của chúng, thứ đang được bổ sung từ các cây lương thực sau khi những chiếc sừng đã lớn hoặc lấy các chất dinh dưỡng từ những chiếc sừng bị loại bỏ (như đã quan sát trên loài hươu còn sống).
Thus, in the antler growth phase, Giant Deer was suffering from a condition similar to osteoporosis.
Vì vậy, trong giai đoạn sinh trưởng của sừng, hươu khổng lồ đã trải qua tình trạng giống bệnh loãng xương.
When the climate changed at the end of the last glacial period, the vegetation in the animal’s habitat also changed towards species that presumably could not deliver sufficient amounts of the required minerals, at least in the western part of its range.
Khi khí hậu thay đổi vào cuối thời kỳ sông băng cuối cùng, thảm thực vật ở trong môi trường sống của động vật cũng thay đổi dẫn đến việc các loài động chừng đoán chừng không thể cung cấp đủ lượng khoáng chất cần thiết, ít nhất là ở phần phía tây của phạm vi.
The extinction of megafauna around the world was almost completed by the end of the last ice age.
Sự tuyệt chủng của các loài khổng lồ trên thế giới gần như diễn ra vào cuối thời kỳ kỷ băng hà cuối cùng.
It is believed that megafauna initially came into existence in response to glacial conditions and became extinct with the onset of warmer climates.
Người ta tin rằng những loài vật khổng lồ này ban đầu xuất hiện thích nghi với điều kiện băng giá và bắt đầu tuyệt chủng khi khí hậu ấm hơn.
Tropical and subtropical areas have experienced less radical climatic change.
Những khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới đã trải qua biến đổi khí hậu ít triệt để hơn.
The most dramatic of these changes was the transformation of a vast area of North Africa into the world’s largest desert.
Những cái thay đổi sâu sắc nhất đó là sự biến đổi của phần lớn khu vực Bắc Phi thành sa mạc lớn nhất thế giới.
Significantly, Africa escaped major faunal extinction as did tropical and subtropical Asia.
Đáng chú ý là Châu Phi đã thoát khỏi sự tuyệt chủng của phần lớn loài vật như khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Châu Á.
The human exodus from Africa and our entrance into the Americas and Australia were also accompanied by climate change.
Cuộc di cư của con người từ Châu Phi và sự xâm lấn của chúng ta vào Châu Mỹ và Châu Úc cũng đi kém với biến đổi khí hậu.
Australia’s climate changed from cold-dry to warm-dry.
Khí hậu ở Úc đã thay đổi từ khô lạnh sang khô nóng.
As a result, surface water became scarce.
Kết quả là tầng nước trên mặt đất trở nên khan hiếm
Most inland lakes became completely dry or dry in the warmer seasons.
Hầu hết các hồ nội địa trở nên khô hoàn toàn hoặc khô vào những mùa nóng hơn.
Most large, predominantly browsing animals lost their habitat and retreated to a narrow band in eastern Australia, where there were permanent water and better vegetation.
Phần lớn những loài động vật lớn, chủ yếu đã mất đi môi trường sống và đã thu hẹp lại thành một dải hẹp ở miền Đông Úc, nơi mà có nước dồi dào và thảm thực vật phong phú hơn.
Some animals may have survived until about 7000 years ago.
Một vài loài động vật có thể đã tồn tại cho đến 7000 năm trước.
If people have been in Australia for up to 60 000 years, then megafauna must have co-existed with humans for at least 30 000 years.
Nếu người dân đã ở Úc lên đến 60.000 năm trước, thì những loài vật khổng lồ phải cùng tồn tại với loài người ít nhất 30.000 năm.
Regularly hunted modern kangaroos survived not only 10 000 years of Aboriginal hunting, but also an onslaught of commercial shooters.
Những con chuột túi hiện đại thường xuyên không chỉ sống sót sau 10.000 năm bị săn bắn bởi thổ dân, mà còn trước sự tấn công dữ dội của những kẻ săn bắn thương mại.
The group of scientists led by A.J.Stuart focused on northern Eurasia, which he was taking as Europe, plus Siberia, essentially, where they’ve got the best data that animals became extinct in Europe during the Late Pleistocene.
Nhóm khoa học dẫn đầu bởi A.J.Stuart đã tập trung vào phía Bắc lục địa Á-Âu, nơi mà ông coi như là Châu Âu, cộng hòa Siberia, về cơ bản, nơi họ tìm được dữ liệu tốt nhất về việc động vật đã tuyệt chủng ở châu Âu trong suốt thời kỳ Pleistocene muộn.
Some cold-adapted animals, go through into the last part of the cold stage and then become extinct up there.
Một vài động vật thích ứng được với thời tiết lạnh lẽo, trải qua giai đoạn cuối của giai đoạn lạnh giá và sau đó đã tuyệt chủng ở đó.
So you’ve actually got two phases of extinction.
Vì vậy, có hai giai đoạn tuyệt chủng.
Now, neither of these coincide – these are Neanderthals here being replaced by modern humans.
Giờ đây, cả hai đều không trùng hợp - đây là những người Neanderthals đã bị thay thế bởi người hiện đại.
There’s no obvious coincidence between the arrival of humans or climatic change alone and these extinctions.
Không có một sự trùng hợp rõ ràng nào giữa sự xuất hiện của con người hoặc biến đổi khí hậu với sự tuyệt chủng này.
There’s a climatic change here, so there’s a double effect here.
Có sự biến đổi khí hậu ở đây, vì vậy, có một hiệu ứng kép ở đây.
Again, as animals come through to the last part of the cold stage, here there’s a fundamental change in the climate, reorganization of vegetation, and the combination of the climatic change and the presence of humans – of advanced Paleolithic humans – causes this wave of extinction.
Một lần nữa, khi động vật trải qua giai đoạn cuối cùng của thời kỳ lạnh giá, ở đây có một sự thay đổi cơ bản về khí hậu, sự phục hồi của thảm thực vật và sự kết hợp giữa biến đổi khí hậu và sự xuất hiện của con người - người ở thời kỳ đồ đá tiên tiến - gây ra làn sóng tuyệt chủng.

Từ vựng (39)

  • forage (ˈfɔːr.ɪdʒ) — thức ăn cho động vật
  • The Irish elk (ðiː) (ˈaɪə.rɪʃ) (elk) — Nai sừng tấm Ireland
  • coincide (ˌkoʊ.ɪnˈsaɪd) — trùng hợp
  • millennia (məˈɫɛniə) — thiên niên kỷ
  • radiocarbon dating (radiocarbon*) (deɪt) — tính tuổi carbon phóng xạ
  • the plain (ðə) (pleɪn) — đồng bằng
  • replenish (rɪˈplen.ɪʃ) — bổ sung
  • glacial (adj) (ˈɡleɪ.ʃəl) (adj*) — băng giá
  • staggered (adj) (ˈstæɡ.ɚd) (adj*) — đáng kinh ngạc
  • megafauna (megafauna*) — loài khổng lồ
  • faunal (adj) (ˈfɑnəɫ, ˈfɔnəɫ) (adj*) — liên quan đến loài vật
  • tough out (tʌf) (aʊt) — chịu đựng
  • hasten (ˈheɪ.sən) — đẩy nhanh
  • Toothed cats (ˈtuðd, ˈtuθt) (ˈkæts) — Mèo răng kiếm
  • peat bog (piːt) (bɑːɡ) — đầm lầy than bùn
  • be put forward as (biː) (pʊt) (ˈfɔːr.wɚd) (æz) — được coi là
  • Aboriginal (ˌæb.əˈrɪdʒ.ən.əl) — thổ dân
  • demise (dɪˈmaɪz) — sự biến mất
  • shaggy (adj) (ˈʃæɡ.i) (adj*) — xù lông
  • the onset of (ðiː) (ˈɑːn.set) (əv) — bắt đầu
  • mastodons (mastodons*) — Voi răng mấu
  • predominantly (adv) (prɪˈdɑː.mə.nənt.li) (adv*) — chủ yếu, chiếm đa số
  • radical (adj) (ˈræd.ɪ.kəl) (adj*) — triệt để
  • antler (ˈænt.lɚ) — bộ gạc
  • giant sloths (ˈdʒaɪ.ənt) (sloths*) — lười khổng lồ
  • snuffed sb out (snʌf) (sb*) (aʊt) — làm cho ai/cái gì tiêu vong
  • stags (stags*) — con nai đực
  • interglacial (ˌɪn.t̬ɚˈɡleɪ.ʃəl) — thời kỳ gian băng
  • lake sediments (leɪk) (ˈsɛdəmənts) — lớp trầm tích
  • palaeobiology (palaeobiology*) — cổ sinh học
  • osteoporosis (ˌɑː.sti.oʊ.pəˈroʊ.sɪs) — bệnh loãng xương
  • pollen (ˈpɑː.lən) — phấn hoa
  • skeletal (ˈskel.ə.t̬əl) — xương
  • recede (rɪˈsiːd) — tách ra
  • in response to (ˈɪn, ɪn) (rɪˈspɑːns) (tuː) — để đáp lại
  • scarce (adj) (skers) (adj*) — khan hiếm
  • wooly rhinos (ˈwʊɫi) (ˈɹaɪˌnoʊz) — tê giác lông mượt
  • accompany (əˈkʌm.pə.ni) — đi kèm
  • herbivore (ˈhɝː.bə.vɔːr) — động vật ăn cỏ