← Danh sách bài đọc
Bài 058

Intelligence and Giftedness

Trí thông minh và Năng khiếu trí tuệ

Intelligence and Giftedness
Trí thông minh (*) và năng khiếu trí tuệ (**)
In 1904, the French Minister of Education, facing limited resources for schooling, sought a way to separate the unable from the merely lazy.
Năm 1904, đối mặt với việc hạn chế các nguồn lực cho việc giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục Pháp đã tìm cách tách những trẻ bất tài ra khỏi những trẻ chỉ đơn thuần lười biếng.
Alfred Binet got the job of devising selection principles.
Alfred Binet đã được nhận vào làm công việc là đặt ra các nguyên tắc lựa chọn.
His brilliant solution put a stamp on the study of intelligence and was the forerunner of intelligence tests still used today.
Giải pháp xuất sắc của ông ấy đã để lại một dấu ấn trong nghiên cứu về trí thông minh và là tiền thân của các bài kiểm tra trí thông minh vẫn được sử dụng cho đến ngày nay.
He developed a thirty-problem test in 1905, which tapped several abilities related to intellect, such as judgment and reasoning.
Vào năm 1905, ông đã phát triển một bài kiểm tra gồm ba mươi vấn đề khai thác một vài khả năng liên quan đến trí tuệ, chẳng hạn như phán đoán và lập luận.
The test determined a given child’s ‘mental age’.
Bài kiểm tra đã xác định ‘tuổi tinh thần’ của một đứa trẻ nhất định.
The test previously established a norm for children of a given physical age.
Bài kiểm tra này trước đây từng thiết lập một tiêu chuẩn cho trẻ em ở một độ tuổi thể chất nhất định.
For example, a five-year-old on average gets ten items correct.
Ví dụ, một đứa trẻ năm tuổi trung bình làm đúng 10 câu.
Therefore, a child with a mental age of five should score 10, which would mean that he or she was functioning pretty much as others of that age.
Vì thế, một đứa trẻ có tuổi tinh thần là 5 sẽ đạt 10 điểm, điều đó sẽ có nghĩa là đứa trẻ đó thực hiện chức năng khá giống những đứa trẻ khác cùng tuổi.
The child’s mental age was then compared to his physical age.
tuổi tinh thần của đứa trẻ này sau đó được so sánh với tuổi thể chất của nó.
A large disparity in the wrong direction (e.g., a child of nine with a mental age of four) might suggest inability rather than laziness and mean he or she was earmarked for special schooling.
Chênh lệch lớn theo sai hướng (chẳng hạn như một đứa trẻ chín tuổi có trí tuệ của một đứa trẻ bốn tuổi) có thể ngụ ý về sự bất tài thay vì sự lười biếng và có nghĩa là đứa trẻ đó nên được dành cho giáo dục đặc biệt.
Binet, however, denied that the test was measuring intelligence, its purpose was simply diagnostic, for selection only.
Tuy nhiên, Binet đã phủ nhận rằng bài kiểm tra này đang đo lường trí thông minh, mục đích của nó đơn giản chỉ là để chẩn đoán nhằm để chọn lựa mà thôi.
This message was however lost and caused many problems and misunderstanding later.
Tuy nhiên, thông điệp này đã bị thất lạc và gây ra nhiều rắc rối và hiểu lầm sau đó.
Although Binet’s test was popular, it was a bit inconvenient to deal with a variety of physical and mental ages.
Mặc dù bài kiểm tra của Binet đã được nhiều người ưa chuộng, song lại hơi bất tiện khi phải xử lý nhiều độ tuổi thể chất và tuổi tinh thần khác nhau.
So in 1912, Wilhelm Stern suggested simplifying this by reducing the two to a single number, he divided the mental age by the physical age and multiplied the result by 100.
Do vậy, vào năm 1912, Wilhelm Stern đã đề xuất việc đơn giản hóa nó bằng cách giảm hai bài này thành một bài duy nhất, ông đã chia tuổi tinh thần cho tuổi thể chất và nhân kết quả với 100.
An average child, irrespective of age, would score 100.
Một đứa trẻ trung bình, không phân biệt độ tuổi, sẽ đạt 100 điểm.
A number much lower than 100 would suggest the need for help, and one much higher would suggest a child well ahead of his peers.
Một con số thấp hơn nhiều so với 100 sẽ hàm ý cần sự giúp đỡ, và một con số cao hơn mức này nhiều sẽ ngụ ý rằng đứa trẻ vượt trội so với các bạn cùng trang lứa.
This measurement is what is now termed the IQ (for intelligence quotient) score and it has evolved to be used to show how a person, adult or child, performed in relation to others.
Phép đo này ngày nay được gọi là điểm IQ (viết tắt cho chỉ số thông minh) và nó đã tiến hóa để được sử dụng nhằm chỉ ra cách mà một người, người lớn hoặc trẻ em, thể hiện như thế nào so với những người khác.
The term IQ was coined by Lewis M. Terman, professor of psychology and education of Stanford University, in 1916.
Thuật ngữ IQ được giáo sư tâm lý học và giáo dục của Đại học Stanford, Lewis M. Terman, đặt ra vào năm 1916.
He had constructed an enormously influential revision of Binet’s test, called the Stanford-Binet test, versions of which are still given extensively.
Ông ấy đã xây dựng được một bản sửa đổi có ảnh hưởng to lớn đối với bài kiểm tra của Binet, được gọi là bài kiểm tra Stanford-Binet, các phiên bản của chúng ngày nay vẫn được cung cấp một cách rộng rãi.
The field studying intelligence and developing tests eventually coalesced into a subfield of psychology called psychometrics (psycho for ‘mind’ and metrics for ‘measurements’).
Lĩnh vực nghiên cứu trí thông minh và các bài kiểm tra đang phát triển cuối cùng đã hợp nhất lại thành một lĩnh vực con của tâm lý học được gọi là tâm trắc học (tâm trong ‘tâm trí’ và trắc trong ‘các phép đo lường’).
The practical side of psychometrics (the development and use of tests) became widespread quite early, by 1917, when Einstein published his grand theory of relativity, mass-scale testing was already in use.
Mặt thực tiễn của tâm trắc học (sự phát triển và ứng dụng các bài kiểm tra) trở nên phổ biến khá sớm, vào năm 1917, khi Einstein công bố thuyết tương đối vĩ đại của mình, kiểm tra quy mô lớn vốn đã được sử dụng rồi.
Germany’s unrestricted submarine warfare (which led to the sinking of the Lusitania in 1915) provoked the United States to finally enter the First World War in the same year.
Cuộc chiến tranh tàu ngầm không hạn chế của Đức (việc dẫn đến việc đánh chìm tàu Lusitania năm 1915) cuối cùng cũng đã kích động Hoa Kỳ bước vào Chiến tranh thế giới thứ nhất trong cùng năm đó.
The military had to build up an army very quickly; it had two million inductees to sort out.
Quân đội nước này phải xây dựng lực lượng tác chiến thật nhanh chóng; nó đã có hai triệu tân binh để phân loại.
Who would become officers and who enlisted men?
Ai sẽ trở thành sĩ quan và ai là binh nhì?
Psychometricians developed two intelligence tests that help sort all these people out.
Các nhà sinh trắc học đã phát triển hai bài kiểm tra trí thông minh giúp phân loại tất cả những người này.
At least to some extent, this was the first major use of testing to decide who lived and who died, as officers were a lot safer on the battlefield.
Ít nhất ở một mức độ nào đó, đây là lần sử dụng quan trọng đầu tiên của bài kiểm tra này nhằm quyết định xem ai sống và ai chết, bởi trên chiến trường, các sĩ quan an toàn hơn rất nhiều.
The tests themselves were given under horrendously bad conditions, and the examiners seemed to lack common sense.
Bản thân các bài kiểm tra này đã được đưa ra trong điều kiện tồi tệ một cách khủng khiếp, và các giám khảo có vẻ chẳng biết lẽ thường.
A lot of recruits simply had no idea what to do and in several sessions most inductees scored zero!
Rất nhiều tân binh đơn giản là không biết phải làm gì và trong một vài buổi kiểm tra, hầu hết các lính mới đều bị điểm 0!
The examiners also came up with the quite astounding conclusion from the testing that the average American adult’s intelligence was equal to that of a thirteen-year-old!
Các giám khảo cũng đã đưa ra một kết luận khá ngạc nhiên từ cuộc kiểm tra này, rằng trí thông minh trung bình của một người trưởng thành Mỹ chỉ ngang bằng với một đứa trẻ mười ba tuổi!
Intelligence testing enforced political and social prejudice, their results were used to argue that Jews ought to be kept out of the United States because they were so intelligently inferior that they would pollute the racial mix, and blacks ought not to be allowed to breed at all.
Kiểm tra trí thông minh đã củng cố định kiến chính trị và xã hội, kết quả của chúng đã được sử dụng để lập luận rằng người Do Thái nên bị chặn khỏi Hoa Kỳ vì họ kém thông minh đến mức có thể làm ô uế sự pha trộn chủng tộc, và người da đen không được phép sinh sản nữa.
And so abuse and test bias controversies continued to plague psychometrics.
Và do đó, các cuộc tranh cãi về sự lạm dụng và kiểm tra thiên vị tiếp tục gây khó khăn cho tâm trắc học.
Measurement is fundamental to science and technology, science often advances in leaps and bounds when Measurement devices improve.
Sự đo lường là nền tảng của khoa học và công nghệ, khoa học thường có những bước tiến nhảy vọt mạnh mẽ và nhanh chóng khi các thiết bị đo lường được cải tiến.
Psychometrics has long tried to develop ways to gauge psychological qualities such as intelligence and more specific abilities, anxiety, extroversion, emotional stability, compatibility with a marriage partner, and so on.
tâm trắc học từ lâu đã cố gắng phát triển các cách để đánh giá các phẩm chất tâm lý như trí thông minh và các khả năng cụ thể hơn, sự lo lắng, tính hướng ngoại, sự ổn định cảm xúc, tính tương thích với bạn đời, v.v.
Their scores are often given enormous weight, a single IQ measurement can take on a life of its own if teachers and parents see it as definitive.
Điểm số của chúng thường có sức nặng rất lớn, một phép đo IQ duy nhất có thể vượt quá tầm kiểm soát nếu giáo viên và cha mẹ xem nó là không thể cải thiện được nữa.
It became a major issue in the 70s, when court cases were launched to stop anyone from making important decisions based on IQ test scores.
Điều này đã trở thành một vấn đề lớn trong những năm 70, khi các phiên tòa được mở ra để ngăn chặn bất kỳ ai đưa ra các quyết định quan trọng dựa trên điểm kiểm tra IQ.
The main criticism was and still is that current tests don’t really measure intelligence.
Việc chỉ trích chính đã và vẫn tiếp tục là các bài kiểm tra hiện tại không thực sự đo lường được trí thông minh.
Whether intelligence can be measured at all is still controversial.
Việc liệu trí thông minh có thể được đo lường hay không vẫn còn gây tranh cãi.
Some say it cannot, others say that IQ tests are psychology’s greatest accomplishments.
Một số người cho rằng nó không thể được đo lường, những người khác lại phát biểu rằng các bài kiểm tra IQ là thành tựu lớn nhất của tâm lý học.

Từ vựng (82)

  • intelligence test (ɪnˈtel.ə.dʒəns) (test) — trí thông minh
  • giftedness (giftedness*) — năng khiếu trí tuệ
  • Minister of Education (ˈmɪn.ə.stɚ) (əv) (ˌedʒ.əˈkeɪ.ʃən) — Bộ trưởng Bộ Giáo dục
  • limited (ˈlɪm.ɪ.t̬ɪd) — hạn chế
  • resource (ˈriː.sɔːrs) — nguồn lực
  • schooling (ˈskuː.lɪŋ) — việc giáo dục ở nhà trường
  • separate from (ˈsɛpɝˌeɪt, ˈsɛpɝɪt, ˈsɛpɹət) (frɑːm) — tách khỏi
  • unable (ʌnˈeɪ.bəl) — không có khả năng, bất tài
  • merely (ˈmɪr.li) — chỉ, đơn thuần
  • got the job (ɡɑːt) (ðə) (dʒɑːb) — được nhận vào làm việc
  • devising (dɪˈvaɪz) — đặt ra
  • brilliant (ˈbrɪl.jənt) — xuất sắc
  • put a stamp on (pʊt) (ˈeɪ, ə) (stæmp) (ɑːn) — để lại một dấu ấn
  • forerunner (ˈfɔːrˌrʌn.ɚ) — tiền thân
  • intelligence test (ɪnˈtel.ə.dʒəns) (test) — bài kiểm tra trí thông minh
  • tap something (tæp) (ˈsʌm.θɪŋ) — khai thác
  • judgment (ˈdʒʌdʒ.mənt) — phán đoán
  • reasoning (ˈriː.zən.ɪŋ) — lập luận
  • intellect (ˈɪn.t̬ə.ekt) — trí tuệ
  • mental age (ˈmen.təl) (eɪdʒ) — tuổi tinh thần
  • physical age (ˈfɪz.ɪ.kəl) (eɪdʒ) — tuổi thể chất
  • norm (nɔːrm) — tiêu chuẩn
  • functioning (ˈfʌŋk.ʃən.ɪŋ) — hoạt động, thực hiện chức năng
  • disparity (dɪˈsper.ə.t̬i) — cách biệt
  • inability (ˌɪn.əˈbɪl.ə.t̬i) — sự bất tài
  • earmarked for (ˈɪr.mɑːrk) (fɔːr) — được dành cho cái gì
  • special schooling (ˈspeʃ.əl) (ˈskuː.lɪŋ) — giáo dục đặc biệt
  • diagnostic (ˌdaɪ.əɡˈnɑː.stɪk) — chẩn đoán
  • misunderstanding (ˌmɪs.ʌn.dɚˈstæn.dɪŋ) — hiểu lầm
  • a variety of (ˈeɪ, ə) (vəˈraɪ.ə.t̬i) (əv) — nhiều loại khác nhau
  • simplify (ˈsɪm.plə.faɪ) — đơn giản hóa
  • average (ˈæv.ɚ.ɪdʒ) — trung bình
  • irrespective of (ˌɪr.əˈspek.tɪv) (əv) — không tính đến
  • well ahead of (wel) (əˈhed) (əv) — vượt trội so với
  • peer (pɪr) — bạn bè cùng trang lứa
  • measurement (ˈmeʒ.ɚ.mənt) — phép đo lường
  • evolve (ɪˈvɑːlv) — tiến hóa
  • be coined (biː) (kɔɪn) — được tạo ra, đặt ra
  • psychology (saɪˈkɑː.lə.dʒi) — tâm lý học
  • construct (kənˈstrʌkt) — xây dựng
  • enormously (əˈnɔːr.məs.li) — to lớn
  • influential (ˌɪn.fluˈen.ʃəl) — có ảnh hưởng
  • revision (rɪˈvɪʒ.ən) — sửa đổi
  • version (ˈvɝː.ʒən) — phiên bản
  • extensively (ɪkˈsten.sɪv.li) — một cách rộng rãi
  • coalesced into (koʊ.əˈles) (ˈɪn.tuː) — hợp nhất lại thành
  • subfield (subfield*) — lĩnh vực con
  • psychometrics (psychometrics*) — tâm trắc học
  • grand (ɡrænd) — vĩ đại
  • theory of relativity (ˈθɪr.i) (əv) (ˌrel.əˈtɪv.ə.t̬i) — thuyết tương đối
  • mass-scale (mæs) (skeɪl) — quy mô lớn
  • unrestricted (ˌʌn.rɪˈstrɪk.t̬ɪd) — không hạn chế
  • submarine warfare (ˌsʌb.məˈriːn) (ˈwɔːr.fer) — chiến tranh tàu ngầm
  • sinking (ˈsɪŋkɪŋ) — chìm
  • provoke someone to (prəˈvoʊk) (ˈsʌm.wʌn) (tuː) — kích động ai làm gì
  • army (ˈɑːr.mi) — lực lượng tác chiến
  • officers (ˈɔfəsɝz, ˈɔfɪsɝz) — sĩ quan
  • enlisted men (ɪnˈlɪst.ɪd) (men) — binh nhì
  • inductees (ˌɪnˈdəkˈtiz) — tân binh
  • sort out (sɔːrt) (aʊt) — phân loại
  • battlefield (ˈbæt̬.əl.fiːld) — chiến trường
  • lack common sense (læk) (ˈkɑː.mən) (sens) — chẳng biết lẽ thường
  • recruits (ɹəˈkɹuts, ɹiˈkɹuts, ɹɪˈkɹuts) — lính mới
  • enforce (ɪnˈfɔːrs) — làm cho có hiệu lực
  • prejudice (ˈpredʒ.ə.dɪs) — định kiến
  • Jews (ˈdʒuz) — người Do Thái
  • inferior (ɪnˈfɪr.i.ɚ) — thấp kém
  • racial mix (ˈreɪ.ʃəl) (mɪks) — sự pha trộn chủng tộc
  • abuse (əˈbjuːz) — sự làm dụng
  • bias (ˈbaɪ.əs) — thiên vị
  • plague (pleɪɡ) — gây khó khăn, phiền toái
  • fundamental (ˌfʌn.dəˈmen.t̬əl) — mang tính nền tảng
  • in leaps and bounds (ˈɪn, ɪn) (ˈɫips) (ænd) (ˈbaʊndz) — rất nhanh chóng
  • gauge (ɡeɪdʒ) — đánh giá, đo
  • extroversion (ek.strəˈvɝː.ʒən) — tính hướng ngoại
  • compatibility (kəmˌpæt̬.əˈbɪl.ə.t̬i) — tính tương thích
  • give weight (ɡɪv) (weɪt) — có sức nặng
  • take on a life of its own (teɪk) (ɑːn) (ˈeɪ, ə) (laɪf) (əv) (ɪts) (oʊn) — phát triển mạnh và vượt quá tầm kiểm soát
  • definitive (dɪˈfɪn.ə.t̬ɪv) — không thể cải thiện được
  • major (ˈmeɪ.dʒɚ) — lớn, chính
  • launch (lɑːntʃ) — khởi đầu
  • controversial (ˌkɑːn.trəˈvɝː.ʃəl) — gây tranh cãi