← Danh sách bài đọc
Bài 059

The value of research into mite harvestmen

Giá trị của nghiên cứu về nhện thu hoạch mạt

Few people have heard of the mite harvestman, and fewer still would recognize it at close range.
Ít người đã nghe về loài Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt, và ít người vẫn sẽ nhận ra nó ở khoảng cách gần.
The insect is a relative of the far more familiar daddy longlegs.
Loài côn trùng này là họ hàng của loài bộ chân dài quen thuộc.
But its legs are stubby rather than long, and its body is only as big as a sesame seed.
Nhưng chân nó ngắn và mập hơn là dài, và thân nó chỉ to bằng hạt vừng.
To find mite harvestmen, scientists go to dark, humid forests and sift through the leaf litter.
Để tìm con bọ ve harvestmen, các nhà khoa học đi đến những khu rừng tăm tối, ẩm ướt và kiểm tra kĩ qua rác lá.
The animals respond by turning motionless, making them impossible for even a trained eye to pick out.’ They look like grains of dirt.’ said Gonzalo Giribet, an invertebrate biologist at Harvard University.
Loài động vật phản ứng lại bằng cách nằm bất động, khiến họ không thể nào tìm ra được ngay cả con mắt lão luyện. Gonzalo Giribet, một nhà sinh vật học không xương sống tại Đại học Harvard cho biết: ‘Chúng trông giống như những hạt đất’.
Dr Giribet and his colleagues have spent six years searching for mite harvestmen on five continents.
Tiến sĩ Giribet và các đồng nghiệp của ông đã dành sáu năm để tìm kiếm những con Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt trên năm lục địa.
The animals have an extraordinary story to tell they carry a record of hundreds of millions of years of geological history, chronicling the journeys that continents have made around the Earth.
Các loài động vật có một câu chuyện đặc biệt để kể rằng chúng mang một bản ghi lịch sử địa chất hàng trăm triệu năm, ghi lại những hành trình mà những lục địa tạo nên quanh Trái Đất.
The Earth’s landmasses have slowly collided and broken apart again several times, carrying animals and plants with them.
những mảnh đất rộng lớn của Trái Đất đã từ từ va chạm và lại vỡ ra vài lần, mang theo động vật và thực vật với chúng.
These species have provided clues to the continents’ paths.
Những loài này đã cung cấp manh mối về đường đi của lục địa.
The notion of continental drift originally came from such clues.
Khái niệm trôi dạt lục địa ban đầu bắt nguồn từ những manh mối như vậy.
In 1911, the German scientist Alfred Wegener was struck by the fact that fossils of similar animals and plants could be found on either side of the Atlantic.
Vào năm 1911, nhà khoa học người Đức, Alfred Wegener đã bị ấn tượng trước thực tế là các hóa thạch của các loài động vật và thực vật tương tự có thể được tìm thấy ở hai bên bờ Đại Tây Dương.
The ocean was too big for the species to have traveled across it on their own.
Đại dương quá lớn đến nỗi mà những loài này không thể băng qua một mình.
Wegener speculated correctly, as it turned out that the surrounding continents had originally been welded together in a single landmass, which he called Pangea.
Wegener đã suy đoán chính xác, hóa ra các lục địa xung quanh ban đầu đã được xếp khít vào nhau trong một khối đất duy nhất, mà ông gọi là siêu lục địa Pangea.
Continental drift, or plate tectonics as it is scientifically known, helped move species around the world.
trôi dạt lục địa, hay kiến tạo mảng như tên gọi khoa học, đã giúp các loài di chuyển trên khắp thế giới.
Armadillos and their relatives are found in South America and Africa today because their ancestors evolved when the continents were joined.
Ngày nay, những con Tatu và họ hàng của chúng được tìm thấy ở Nam Mỹ và châu Phi vì tổ tiên của chúng đã tiến hóa khi các lục địa được nối lại với nhau.
When South America and North America connected a few million years ago, armadillos spread north, too.
Khi Nam Mỹ và Bắc Mỹ nối với nhau cách đây vài triệu năm, những con Tatu cũng lan rộng về phía bắc.
Biogeographers can learn clues about continental drift by comparing related species.
Các nhà địa lý sinh học có thể tìm hiểu manh mối về trôi dạt lục địa bằng cách so sánh các loài liên quan.
However, they must also recognize cases where species have spread for other reasons, such as by crossing great stretches of water.
Tuy nhiên, họ cũng phải nhận ra các trường hợp nơi các loài đã lan rộng do nhiều nguyên nhân khác như là vượt qua những dải nước lớn.
The island of Hawaii, for example, was home to a giant flightless goose that has become extinct.
Ví dụ, hòn đảo Hawaii là nơi sinh sống của loài ngỗng không biết bay khổng lồ đã tuyệt chủng.
Studies on DNA extracted from its bones show that it evolved from the Canada goose.
Những nghiên cứu về DNA lấy từ xương của nó cho thấy rằng nó tiến hóa từ ngỗng Canada.
Having colonized Hawaii, it branched off from that species, losing its ability to fly.
Sau khi thuộc địa hóa Hawaii, nó tách ra khỏi loài đó, mất khả năng bay.
This evolution occurred half a million years ago, when geologists estimate that Hawaii emerged from the Pacific.
Sự tiến hóa này xảy ra nửa triệu năm trước, khi các nhà địa chất dự đoán rằng Hawaii tách ra từ Thái Bình Dương.
When species jump around the planet, their histories blur.
Khi các loài lan ra nhiều nơi xung quanh hành tinh, lịch sử của chúng sẽ không rõ ràng.
It is difficult to say much about where cockroaches evolved, for example, because they can move quickly from continent to continent.
Thật khó để nói nhiều về nơi mà các con gián tiến hóa. Ví dụ, chính vì chúng có thể di chuyển nhanh từ lục địa này sang lục địa khác.
This process, known as dispersal, limits many studies.
Quá trình này được gọi là sự phân tán làm hạn chế nhiều nghiên cứu.
‘Most of them tend to concentrate on particular parts of the world.' Dr Giribet said.
Tiến sĩ Giribet cho biết: ‘Hầu hết trong số chúng có xu hướng tập trung vào các phần đặc biệt của thế giới.'
I wanted to find a new system for studying biogeography on a global scale.
Tôi muốn tìm một phương pháp mới để nghiên cứu địa lý sinh học trên quy mô toàn cầu.
Dr Giribet realized that mite harvestmen might be that system.
Tiến sĩ Giribet nhận ra rằng những con Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt có lẽ là phương pháp đó.
The 5,000 or so mite harvestmen species can be found on every continent except Antarctica.
Khoảng 5000 loài Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt có thể được tìm thấy ở mọi lục địa trừ Nam Cực.
Unlike creatures found around the world like cockroaches, mite harvestmen cannot disperse well.
Không giống như các sinh vật được tìm thấy trên khắp thế giới như gián, Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt không thể phân tán tốt.
The typical harvestman species has a range of fewer than 50 miles.
Loài Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt điển hình có phạm vi dưới 50 dặm.
Harvestmen are not found on young islands like Hawaii, as these types of islands emerged long after the break-up of Pangea.
Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt không được tìm thấy trên các hòn đảo trẻ như Hawaii, vì các loại đảo này xuất hiện rất lâu sau khi siêu lục địa tan rã.
According to Assistant Professor Sarah Boyer, a former student of Dr Giribet.
Theo trợ lý giáo sư Sarah Boyer, một cựu sinh viên của Tiến sĩ Giribet.
‘It’s really hard to find a group of species that is distributed all over the world but that also doesn’t disperse very far.'
"Thật khó để tìm thấy một nhóm các loài mà phân bố trên khắp thế giới nhưng lại không phân tán quá xa."
What mite harvestmen lack in mobility, they make up in age.
Những gì mà Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt thiếu về khả năng di chuyển, chúng tạo nên kỷ nguyên.
Their ancestors were among the first land animals, and fossils of daddy longlegs have been found in 400 million-year-ago rocks.
Tổ tiên của chúng là một trong những động vật trên cạn đầu tiên, và hóa thạch của bộ chân dài\ đã được tìm thấy trong đá 400 triệu năm tuổi.
Mite harvestmen evolved long before Pangea broke up and have been carried along by continental drift ever since they’ve managed to get themselves around the world only because they’ve been around for hundreds of millions of years, Dr Boyer said.
Tiến sĩ Boyer cho biết, Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt tiến hóa rất lâu trước khi siêu lục địa Pangea nứt vỡ và bị cuốn theo sự trôi dạt lục địa ngay sau đó chúng có thể đi vòng quanh thế giới chỉ vì chúng ở đó khoảng hàng trăm triệu năm.
Dr Boyer, Dr Giribet and their colleagues have gathered thousands of mite harvestmen from around the world, from which they extracted DNA.
Tiến sĩ Boyer, Tiến sĩ Giribet và các đồng nghiệp của họ đã thu thập hàng ngàn con Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt từ khắp nơi trên thế giới, từ đó họ có thể trích xuất DNA.
Variations in the genes helped the scientists build an evolutionary tree.
Các biến đổi trong gen đã giúp những nhà khoa học tạo ra một cây tiến hóa.
By calculating how quickly the DNA mutated, the scientists could estimate when lineages branched off.
Bằng cách tính toán tốc độ biến đổi DNA, các nhà khoa học có thể ước tính khi nào các dòng dõi rẽ nhánh.
They then compared the harvestmen's evolution to the movements of the continents.
Sau đó họ so sánh sự tiến hóa của Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt với sự chuyển động của các lục địa.
‘The patterns are remarkably clear.’ Dr Boyer said.
Tiến sĩ Boyer cho biết ‘Các xu hướng này khá rõ ràng’.
The scientists found that they could trace mite harvestmen from their ancestors on Pangea.
Các nhà khoa học phát hiện ra rằng họ có thể tìm nguồn gốc của Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt từ tổ tiên của chúng trên siêu lục địa Pangea.
One lineage includes species in Chile South Africa, Sri Lanka and other places separated by thousands of miles of ocean.
Dòng giống bao gồm các loài ở Chi-lê, Nam Phi, Xri Lan-ca và các nơi bị chia cắt hàng ngàn dặm đại dương.
But 150 million years ago, all those sites were in Gondwana which was a region of Pangea.
Nhưng cách đây 150 triệu năm, tất cả địa điểm đó là ở Gondwana, một vùng của siêu lục địa Pangea.
The harvestmen preserve smaller patterns of continental drift, as well as bigger ones.
Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt duy trì lâu dài các mô hình trôi dạt lục địa nhỏ hơn cũng như các mô hình lớn hơn.
After analyzing the DNA of a Florida harvestman, Metasiro americanus, the scientists were surprised to find that it was not related to other North American species.
Sau khi phân tích DNA của một con Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt Florida, Metasiro americanus, các nhà khoa học bất ngờ phát hiện ra rằng nó không liên quan đến các loài Bắc Mỹ khác.
Its closet relatives live in West Africa.
Họ hàng gần nhất của nó sống ở Tây Phi.
Dr Boyer then began investigating the geological history of Florida and found recent research to explain the mystery.
Sau đó Tiến sĩ Boyer bắt đầu điều tra lịch sử địa chất của Florida và tìm những nghiên cứu gần đây để giải thích bí ẩn này.
Florida started out welded to West Africa near Segenal.
Florida bắt đầu nối lại với Tây Phi gần Segenal.

Từ vựng (31)

  • mite harvestmen (maɪt) (harvestmen*) — Nhện Harvestmen/Nhện thu hoạch mạt (hay còn gọi là Cyphophthalmi - là phân bộ của Opiliones - bộ chân dài)
  • daddy longlegs (ˈdæd.i) (ˈɫɔŋˌɫɛɡz) — bộ chân dài
  • at close range (æt) (kloʊz) (reɪndʒ) — khoảng cách gần
  • stubby (ˈstʌb.i) — ngắn và mập
  • sift through (sɪft) (θruː) — kiểm tra kỹ
  • leaf litter (liːf) (ˈlɪt̬.ɚ) — rác lá, ổ rơm ủ cho động vật
  • a trained eye (ˈeɪ, ə) (treɪnd) (aɪ) — con mắt lão luyện
  • pick out (pɪk) (aʊt) — tìm ra, chọn ra, nhận ra
  • invertebrate (ɪnˈvɝː.t̬ə.brət) — (động vật học) không xương sống
  • chronicling (ˈkrɑː.nɪ.kəl) — ghi lại (những sự kiện,...)
  • landmasses (ˈɫændˌmæsɪz) — những mảnh đất rộng lớn
  • provide clues to/about/as to (prəˈvaɪd) (ˈkɫuz) (toaboutas*) (tuː) — cung cấp manh mối về
  • continental drift (ˌkɑːn.t̬ənˈen.t̬əl) (drɪft) — trôi dạt lục địa
  • be struck by/with (biː) (strʌk) (bywith*) — bị ấn tượng bởi
  • speculated (ˈspek.jə.leɪt) — suy đoán
  • welded (weld) — xếp khít nhau, nối nhau
  • plate tectonics (pleɪt) (tekˈtɑː.nɪks) — kiến tạo mảng
  • Armadillos (ˌɑɹməˈdɪɫoʊz) — con Tatu
  • be home to (biː) (hoʊm) (tuː) — là nơi
  • extracted from (ɪkˈstrækt) (frɑːm) — lấy từ, chiết từ
  • branch off from (bræntʃ) (ɑːf) (frɑːm) — tách ra khỏi cái gì và di chuyển đến nơi khác
  • cockroaches (ˈkɑˌkɹoʊtʃɪz) — con gián
  • dispersal (dɪˈspɝː.səl) — sự phân tán
  • land animals (lænd) (ˈænəməɫz) — động vật trên cạn
  • Pangea (pænˈdʒiː.ə) — siêu lục địa, toàn lục địa
  • variations (ˌvɛɹiˈeɪʃənz) — biến đổi
  • evolutionary tree (ˌiː.vəˈluː.ʃən.er.i) (ˈtɹi) — cây tiến hóa
  • mutated (mjuːˈteɪt) — biến đổi
  • lineages (ˈɫɪniɪdʒɪz) — dòng dõi, dòng giống
  • ripped away from (rɪpt) (əˈweɪ) (frɑːm) — tách khỏi
  • came along the ride (keɪm) (əˈlɑːŋ) (ðə) (raɪd) — tham gia một hoạt động mà không đóng vai trò quan trọng