← Danh sách bài đọc
Bài 063

Griffith and American Films

Griffith và Phim ảnh Mỹ

Griffith and American Films
Griffith và Phim ảnh Mỹ
Movies are key cultural artifacts that offer a window into American cultural and social history.
Phim ảnh là những tác phẩm văn hóa chủ chốt mang lại một góc nhìn chân thực về lịch sử văn hóa và xã hội Mỹ.
A mixture of art, business, and popular entertainment, the movies provide a host of insights into Americans’ shifting ideals, fantasies, and preoccupations.
Là một sự pha trộn giữa nghệ thuật, kinh doanh và giải trí đại chúng, nền công nghiệp phim ảnh thể hiện những lý tưởng sâu sắc, những mộng tưởng hão huyền và cả những mối ưu phiền bận tâm của con người nước Mỹ.
Many films of the early silent era dealt with gender relations.
Nhiều bộ phim từ thời kỳ đầu của kỷ nguyên phim câm đã đề cập đến các quan hệ giới tính.
Before 1905, as Kathy Peiss has argued, movie screens were filled with salacious sexual imagery and risque humor, drawn from burlesque halls and vaudeville theaters.
Trước năm 1905, như Kathy Peiss từng lập luận, các màn ảnh lớn đã tràn ngập những hình tượng đầy khêu gợi và sự hóm hỉnh tục tĩu, được lấy từ các hội trường hài kịch châm biếm và các nhà hát tạp kỹ.
Early films offered many glimpses of women disrobing or of passionate kisses.
Các bộ phim ban đầu cũng đã đem đến những phân cảnh thoáng qua của những người phụ nữ thoát y hay những nụ hôn nồng cháy.
As the movies’ female audience grew, sexual titillation and voyeurism persisted.
Khi lượng khán giả nữ của các bộ phim gia tăng, sự kích dục và tính tọc mạch vẫn tiếp tục tồn tại.
But an ever increasing number of film dealt with the changing work and sexual roles of women in a more sophisticated manner.
Song một số lượng phim liên tục gia tăng đã đề cập đến sự thay đổi công việc và vai trò giới tính của phụ nữ theo một cách tinh vi hơn.
While D.w. Griffith’s films presented an idealized picture of the frail Victorian child-woman, and showed an almost obsessive preoccupation with ‘female honor and chastity’, other silent movies presented quite different images of femininity.
Trong khi các bộ phim của D.w.Griffith đã đưa ra một bức tranh lý tưởng về bé gái người Victoria yếu đuối và cho thấy mối bận tâm gần như ám ảnh về ‘danh dự và trinh tiết của phụ nữ’ thì các bộ phim câm khác lại phô ra những hình ảnh hoàn toàn khác về nữ giới.
These ranged from the exotic, sexually aggressive vamp to the athletic, energetic “serial queen”; the street smart urban working gal, who repels the sexual advances of her lascivious boss; and cigarette-smoking, alcohol drinking chorus girls or burlesque queens.
Những hình ảnh này đa dạng từ người đàn bà phương xa khêu gợi hay mồi chài, hung hăng tình dục đến "nữ hoàng phim nhiều kì" khỏe mạnh, năng động; cô nàng thành thị lanh đời có công ăn việc làm luôn khước từ những quấy rối tình dục từ ông chủ dâm đãng của mình; và những cô gái trong đội đồng ca hay những nữ hoàng hài kịch thoát y thích hút thuốc và uống rượu.
In early 1910, director D.W. Griffith was sent by the Biograph Company to the west coast with his acting troupe, consisting of actors Blanche Sweet, Lillian Gish, Mary Pickford, Lionel Barrymore, and others.
Đầu năm 1910, đạo diễn D.W. Griffith được Công ty Biograph cử đến bờ biển phía Tây cùng với đoàn phim của ông ấy, bao gồm các diễn viên Blanche Sweet, Lillian Gish, Mary Pickford, Lionel Barrymore, và những người khác.
While there, the company decided to explore new territories, traveling several miles north to Hollywood, a little village that was friendly and enjoyed the movie company filming there.
Khi ở đó, công ty này đã quyết định khám phá những vùng lãnh thổ mới, đi vài dặm về phía bắc đến Hollywood, một ngôi làng nhỏ thân thiện và rất thích thú với việc công ty điện ảnh quay phim ở đó.
By focusing the camera on particular actors and actresses, Griffith inadvertently encouraged the development of the star system.
Bằng cách tập trung máy quay vào các nam và nữ diễn viên cụ thể, Griffith đã vô tình khuyến khích sự phát triển của hệ thống ngôi sao.
As early as 1910, newspapers were deluged with requests for actors’ names.
Ngay từ năm 1910, các tờ báo đã tràn ngập những yêu cầu được biết tên của các diễn viên.
But most studios refused to divulge their identities, fearing the salary demands of popular performers.
Nhưng hầu hết các hãng phim đều từ chối tiết lộ danh tính của họ và lo sợ rằng những diễn viên nổi tiếng sẽ đòi tăng lương.
As one industry observer put it, “In the ‘star’ your producer gets not only a ‘production’ value…but a ‘trademark’ value, and an ‘insurance’ value which are…very potent in guaranteeing the sale of this product.”
Như một nhà quan sát trong ngành đã nói, “Trong ‘ngôi sao’ đó, nhà sản xuất của bạn không chỉ nhận được một giá trị ‘sản phẩm’… mà còn cả giá trị ‘thương hiệu’ và giá trị ‘bảo hiểm’… mà rất hiệu nghiệm trong việc đảm bảo việc bán sản phẩm này.”
As the star system emerged, salaries soared.
Khi hệ thống ngôi sao nổi lên, lương tháng đã tăng vọt.
In the course of just two years, the salary of actress Mary Pickford rose from less than $400 a week in 1914 to $10,000 a week in 1916.
Chỉ trong vòng hai năm, lương của nữ diễn viên Mary Pickford đã tăng từ dưới 400 đô la một tuần vào năm 1914 lên 10.000 đô la một tuần vào năm 1916.
This action made Griffith believe in the big potential in the movie industry.
Tác động này khiến Griffith tin tưởng vào tiềm năng lớn trong nền công nghiệp điện ảnh.
Thus many competitors completely copy the same system as Griffith used, for the considerable profits.
Vì vậy, nhiều đối thủ cạnh tranh sao chép hoàn toàn hệ thống giống như Griffith đã sử dụng, vì lợi nhuận đáng kể của nó.
Additionally, they also study the theory and methods which Griffith suggested.
Ngoài ra, họ cũng nghiên cứu lý thuyết và các phương pháp mà Griffith đã đề xuất.
From the moment America entered the war, Hollywood feared that the industry would be subject to heavy-handed government censorship.
Ngay từ khi Mỹ tham chiến, Hollywood đã lo sợ rằng ngành công nghiệp này sẽ phải chịu sự kiểm duyệt gắt gao của chính phủ.
But the government itself wanted no repeat of World War I, when the Committee on Public Information had whipped up anti-German hysteria and oversold the war as “a Crusade not merely to re-win the tomb of Christ, but to bring back to earth the rule of right, the peace, goodwill to men and gentleness he taught.”
Song, bản thân chính phủ cũng không muốn Chiến tranh Thế giới thứ nhất lặp lại, khi Ủy ban Thông tin Công cộng đã làm dấy lên tinh thần cuồng loạn bài Đức và đề cao quá mức cuộc chiến là “một cuộc Thập tự chinh không chỉ để giành lại ngôi mộ của Chúa Kitô, mà còn để đem cho trái đất quy tắc của lẽ phải, sự hòa bình, thiện chí cho loài người và sự hòa nhã mà ngài đã từng dạy.”
The formation of the movie trust ushered in a period of rationalization within the film industry.
Sự hình thành của niềm tin điện ảnh đã mở ra một thời kỳ hợp lý hóa trong ngành công nghiệp điện ảnh.
Camera and projecting equipment was standardized; film rental fees were fixed; theaters were upgraded; which improved the quality of movies by removing damaged prints from circulation.
Máy quay và thiết bị trình chiếu đã được tiêu chuẩn hóa; phí thuê phim đã được ấn định; các rạp hát được nâng cấp; tất cả đã cải thiện chất lượng của phim bằng cách loại bỏ các bản in bị hỏng khỏi quá trình lưu hành.
This was also a period of intense artistic and technical innovation, as pioneering directors like David Wark Griffith and others created a new language of film and revolutionized screen narrative.
Đây cũng là thời kỳ đổi mới mạnh mẽ về nghệ thuật và kĩ thuật, khi các đạo diễn tiên phong như David Wark Griffith và những người khác đã tạo ra một ngôn ngữ điện ảnh mới và cách mạng hóa tự sự màn ảnh.
With just six months of film experience, Griffith, a former stage actor, was hired as a director by the Biograph Company and promised $50 a week and one-twentieth of a cent for every foot of film sold to a rental exchange.
Chỉ với sáu tháng kinh nghiệm làm phim, Griffith, một cựu diễn viên sân khấu, đã được Công ty Biograph thuê làm đạo diễn và hứa trả 50 đô la một tuần và một phần hai mươi xu cho mỗi thước phim được bán cho một sàn giao dịch cho thuê.
Each week, Griffith turned out two or three one-reelers.
Mỗi tuần, Griffith đã tạo ra hai hoặc ba một thước phim ngắn.
While earlier directors had used such cinematic devices as close ups, slow motion, fade-ins and fade-outs, lighting effects, and editing before, Griffith’s great contribution to the movie industry was to show how these techniques could be used to create a wholly new style of storytelling, distinct from the theater.
Trong khi các đạo diễn trước đó đã sử dụng các thiết bị điện ảnh như cận cảnh, chuyển động chậm, kĩ thuật đưa cảnh vào dần và kĩ thuật làm mờ dần cảnh, hiệu ứng ánh sáng và chỉnh sửa trước đây, thì đóng góp lớn lao của Griffith cho ngành công nghiệp điện ảnh là chỉ ra cách những kỹ thuật này có thể được sử dụng để tạo ra một phong cách kể chuyện hoàn toàn mới lạ, khác biệt so với sân khấu kịch.
Griffith’s approach to movie storytelling has been aptly called “photographic realism.”
phương pháp kể chuyện trong phim của Griffith được gọi một cách khéo léo là “chủ nghĩa hiện thực trong nhiếp ảnh.”
This is not to say that he merely wished to record a story accurately; rather he sought to convey the illusion of realism.
Điều này không có nghĩa là ông ấy đơn thuần chỉ muốn ghi lại câu chuyện một cách chính xác; đúng hơn là ông ấy đã tìm cách truyền đạt ảo tưởng về chủ nghĩa hiện thực.
He demanded that his performers act less in a more lifelike manner, avoiding the broad, exaggerated gestures and pantomiming of emotions that characterized the nineteenth century stage.
Ông đã yêu cầu các diễn viên của mình ít diễn xuất lại theo một cách đời thường hơn, tránh những cử chỉ thô tục, phóng đại và ra bộ các cảm xúc trong kịch câm vốn là đặc trưng của sân khấu thế kỷ XIX.
He wanted his performers to take on a role rather than directly addressing the camera.
Ông ấy đã mong muốn các diễn viên của mình đảm nhận một vai trò nào đó hơn là trực tiếp nói chuyện trước ống kính.
Above all, he used close-ups, lighting, editing, and other cinematic techniques to convey suspense and other emotions and to focus the audience’s attention on individual performers.
Trên hết, ông ấy đã sử dụng các cận cảnh, ánh sáng, chỉnh sửa và các kỹ thuật điện ảnh khác để truyền tải sự hồi hộp và những cảm xúc khác cũng như tập trung sự chú ý của khán giả vào từng người diễn viên.
During the 1920s and 1930s, a small group of film companies consolidated their control.
Trong những năm 1920 và 1930, một nhóm nhỏ các công ty điện ảnh đã củng cố quyền kiểm soát của họ.
Known as the “Big Five” – Paramount, Warner Brothers, RKO, 20th Century-Fox, and Lowe’s (MGM) and the “Little Three” – Universal, Columbia, and United Artists, they formed fully integrated companies.
Được biết đến với cái tên “Big Five” (5 xưởng phim khổng lồ) - Paramount, Warner Brothers, RKO, 20th Century-Fox và Lowe’s (MGM) và “Little Three” - Universal, Columbia và United Artists, họ đã thành lập các công ty hợp nhất hoàn toàn.
The old film company’s opposition was shocked by new tycoons.
Các đối thủ của công ty phim cũ này bị choáng bởi các ông trùm mới.
The confusion of tongues in the foreign version of American films deepened when American directors themselves embarked on the shooting of the new version.
Sự bối rối về ngôn ngữ trong phiên bản nước ngoài của các bộ phim Mỹ đã trầm trọng hơn khi chính các đạo diễn Mỹ bắt tay vào quay phiên bản mới.
They did not usually speak Spanish (or the given target language) and, at that time, there were only few translators at the studio’s disposal.
Họ thường không nói được tiếng Tây Ban Nha (hoặc ngôn ngữ mục tiêu nhất định) và tại thời điểm đó, xưởng phim hầu như không có sẵn người phiên dịch.
For this reason, it was more general to contract Spanish directors, actors, and screenwriters to produce American films in Spanish for Latin American audiences and for the public in the Iberian Peninsula.
Vì lý do này, việc ký hợp đồng với các đạo diễn, diễn viên và nhà biên kịch người Tây Ban Nha để sản xuất phim Mỹ bằng tiếng Tây Ban Nha cho khán giả Mỹ Latinh và công chúng ở Bán đảo Iberia là điều thường thấy hơn.
Hollywood had depended on overseas markets for as much as 40 percent of its revenue.
Hollywood đã từng phụ thuộc vào thị trường nước ngoài với gần 40% doanh thu.
But in an effort to nurture their own film industries and prevent an excessive outflow of dollars, Britain, France, and Italy imposed stiff import tariffs and restrictive quotas on import American movies.
Nhưng với nỗ lực nhằm nuôi dưỡng ngành công nghiệp điện ảnh của riêng mình và ngăn chặn dòng chảy quá mức của đô la ra nước ngoài, Anh, Pháp và Ý đã áp đặt các mức thuế nhập khẩu hà khắc và hạn ngạch hạn chế đối với phim nhập khẩu của Mỹ.
A basic problem facing today’s Hollywood is the rapidly rising cost of making and marketing a movie: an average of $40 million today.
Một vấn đề cơ bản của Hollywood ngày nay phải đối mặt là chi phí sản xuất và tiếp thị một bộ phim ngày càng gia tăng: trung bình ngày nay là 40 triệu đô la.
The immense cost of producing movies has led the studios to seek guaranteed hits: blockbusters loaded with high-tech special effects, sequels, and remakes of earlier movies, foreign films, and even old TV shows.
Chi phí đắt đỏ của việc sản xuất phim đã khiến các hãng phim phải tìm kiếm các bộ phim đình đám được đảm bảo: các phim bom tấn chứa những hiệu ứng đặc biệt công nghệ cao, phần tiếp theo và các bản làm lại các bộ phim trước đó, các phim nước ngoài và thậm chí cả các chương trình truyền hình cũ.
Hollywood has also sought to cope with rising costs by focusing ever more intently on its core audiences.
Hollywood cũng đã tìm cách đối phó với các chi phí gia tăng bằng cách tập trung chú ý hơn vào những khán giả cốt lõi của mình.
Since the mid-1980s, the movie going audience has continued to decrease in size.
Kể từ giữa những năm 1980, lượng khán giả đi xem phim tiếp tục giảm về số lượng.
Ticket sales fell from 1.2 billion in 1983 to 950 million in 1992, with the biggest drop occurring among adults.
doanh số bán vé đã giảm từ 1,2 tỷ năm 1983 xuống còn 950 triệu năm 1992, trong đó sự sụt giảm mạnh nhất diễn ra ở người trưởng thành.
And since over half of Hollywood’s profits are earned overseas, the target market has to be changed due to the increasing costs and salary of making a film.
Và vì hơn một nửa lợi nhuận của Hollywood kiếm được ở nước ngoài, nên thị trường mục tiêu phải được thay đổi do chi phí và tiền lương làm phim ngày càng tăng.
The industry has concentrated much of its energy on crude action films easily understood by an international audience, featuring stars like Arnold Schwarzenegger and Sylvester Stallone.
Ngành công nghiệp này đã tập trung phần lớn sức lực vào những bộ phim hành động thô và dễ hiểu đối với khán giả quốc tế, có sự góp mặt của các ngôi sao như Arnold Schwarzenegger và Sylvester Stallone.

Từ vựng (118)

  • artifacts (ˈɑɹtəˌfækts) — đồ tạo tác
  • offer a window into something (ˈɑː.fɚ) (ˈeɪ, ə) (ˈwɪn.doʊ) (ˈɪn.tuː) (ˈsʌm.θɪŋ) — mang lại một góc nhìn chân thực về
  • mixture (ˈmɪks.tʃɚ) — sự pha trộn
  • popular entertainment (ˈpɑː.pjə.lɚ) (en.t̬ɚˈteɪn.mənt) — giải trí đại chúng
  • the movies (ðə) (ˈmuviz) — nền công nghiệp điện ảnh
  • a host of (ˈeɪ, ə) (hoʊst) (əv) — một loạt
  • insight (ˈɪn.saɪt) — những hiểu biết sâu sắc
  • shifting (ˈʃɪf.tɪŋ) — đang thay đổi
  • preoccupation (priːˌɑː.kjəˈpeɪ.ʃən) — mối bận tâm
  • silent era (ˈsaɪ.lənt) (ˈer.ə) — kỷ nguyên phim câm
  • deal with (diːl) (wɪð) — đề cập đến
  • salacious (səˈɫeɪʃəs) — khêu gợi
  • imagery (ˈɪm.ə.dʒər.i) — hình tượng
  • risque (ˌɹɪsˈkeɪ) — tục tĩu
  • burlesque hall (bɝːˈlesk) (hɑːl) — hội trường hài kịch châm biếm
  • vaudeville theater (ˈvoʊd.vɪl) (ˈθiː.ə.t̬ɚ) — nhà hát tạp kỹ
  • glimpse of (ɡlɪmps) (əv) — nhìn lướt qua
  • disrobing (dɪsˈroʊb) — thoát y
  • passionate (ˈpæʃ.ən.ət) — nồng cháy
  • titillation (ˌtɪt̬.əlˈeɪ.ʃən) — sự kích thích
  • voyeurism (ˈvɔɪː.jɝː.ɪ.zəm) — tính tọc mạch
  • persist (pɝˈsɪst) — vẫn còn
  • sexual role (ˈsek.ʃu.əl) (roʊl) — vai trò giới tính
  • obsessive (əbˈses.ɪv) — ám ảnh
  • chastity (ˈtʃæs.tə.t̬i) — trinh tiết
  • femininity (ˌfem.əˈnɪn.ə.t̬i) — nữ giới
  • exotic (ɪɡˈzɑː.t̬ɪk) — ngoại lai
  • aggressive (əˈɡres.ɪv) — hung hăng
  • serial (ˈsɪˌɹiəɫ) — nhiều kì (tiểu thuyết, phim,...)
  • street smart (striːt) (smɑːrt) — lanh đời
  • lascivious (ləˈsɪv.i.əs) — dâm đãng
  • chorus girl (ˈkɔːr.əs) (ɡɝːl) — cô gái trong đội đồng ca
  • troupe (truːp) — đoàn (phim, kich,...)
  • territories (ˈtɛɹəˌtɔɹiz) — các lãnh thổ
  • inadvertently (ˌɪn.ədˈvɝː.t̬ənt.li) — vô tình
  • deluged with (ˈdel.juːdʒ) (wɪð) — tràn ngập
  • divulge (daɪˈvʌldʒ) — tiết lộ
  • emerge (ɪˈmɝːdʒ) — nổi lên
  • considerable (kənˈsɪd.ɚ.ə.bəl) — đáng kể
  • heavy-handed (ˈhev.i) (hænd) — gắt gao
  • censorship (ˈsen.sɚ.ʃɪp) — kiểm duyệt
  • whip up (wɪp) (ʌp) — làm dấy lên
  • hysteria (hɪˈstɪr.i.ə) — tinh thần cuồng loạn
  • oversold (ˌoʊ.vɚˈsoʊld) — đề cao quá mức
  • Crusade (kruːˈseɪd) — cuộc Thập tự chinh
  • gentleness (ˈdʒen.t̬əl.nəs) — tính hòa nhã
  • ushered (ˈʌʃ.ɚ) — báo hiệu, mở ra
  • rationalization (ˌræʃ.ən.əl.əˈzeɪ.ʃən) — sự hợp lý hóa
  • projecting equipment (prəˈdʒekt) (ɪˈkwɪp.mənt) — thiết bị trình chiếu
  • standardized (ˈstæn.dɚ.daɪz) — được tiêu chuẩn hóa
  • rental fee (ˈren.t̬əl) (fiː) — phí thuê
  • damaged (ˈdæm.ɪdʒd) — bị hư hỏng
  • circulation (ˌsɝː.kjəˈleɪ.ʃən) — sự lưu hành
  • pioneering (ˌpaɪəˈnɪr.ɪŋ) — tiên phong
  • revolutionize (ˌrev.əˈluː.ʃən.aɪz) — cách mạng hóa
  • narrative (ˈner.ə.t̬ɪv) — tự sự
  • turn out (tɝːn) (aʊt) — tạo ra
  • one-reeler (wʌn) (reeler*) — phim điện ảnh ngắn
  • cinematic (ˌsɪn.əˈmæt̬.ɪk) — thuộc về điện ảnh
  • close ups (kloʊz) (ˈəps) — cận cảnh
  • slow motion (sloʊ) (ˈmoʊ.ʃən) — chuyển động chậm
  • fade-ins (feɪd) (ˈaɪˈɛˈnɛs, ˈɪnz) — kĩ thuật đưa cảnh vào dần
  • fade-outs (feɪd) (ˈaʊts) — kĩ thuật làm mờ dần cảnh
  • technique (tekˈniːk) — kĩ thuật
  • wholly (ˈhoʊl.li) — hoàn toàn
  • approach (əˈproʊtʃ) — phương pháp
  • aptly (ˈæpt.li) — một cách khéo léo
  • photographic (ˌfoʊ.t̬əˈɡræf.ɪk) — thuộc nhiếp ảnh
  • realism (ˈriː.ə-) — chủ nghĩa hiện thực
  • accurately (ˈæk.jɚ.ət.li) — một cách chính xác
  • illusion (ɪˈluː.ʒən) — ảo tưởng
  • lifelike (ˈlaɪf.laɪk) — giống như thật
  • exaggerated (ɪɡˈzædʒ.ə.reɪ.t̬ɪd) — bị phóng đại
  • gesture (ˈdʒes.tʃɚ) — cử chỉ
  • pantomiming (pantomiming*) — sự ra bộ
  • take on (teɪk) (ɑːn) — đảm nhận
  • addressing (əˈdres) — nói chuyện với
  • suspense (səˈspens) — sự hồi hộp
  • emotion (ɪˈmoʊ.ʃən) — cảm xúc
  • individual (ˌɪn.dəˈvɪdʒ.u.əl) — từng cá nhân
  • consolidate (kənˈsɑː.lə.deɪt) — củng cố
  • integrated (ˈɪn.t̬ə.ɡreɪ.t̬ɪd) — hợp nhất
  • opposition (ˌɑː.pəˈzɪʃ.ən) — đối thủ
  • tycoon (taɪˈkuːn) — ông trùm
  • confusion (kənˈfjuː.ʒən) — sự nhầm lẫn
  • deepened (ˈdiː.pən) — trầm trọng thêm
  • embark on (ɪmˈbɑːrk) (ɑːn) — bắt tay vào làm gì
  • target (ˈtɑːr.ɡɪt) — mục tiêu
  • studio (ˈstuː.di.oʊ) — xưởng phim
  • at one’s disposal (æt) (ˈwənz) (dɪˈspoʊ.zəl) — tùy ý sử dụng
  • depended on (dɪˈpend) (ɑːn) — phụ thuộc vào
  • overseas (ˌoʊ.vɚˈsiːz) — nước ngoài
  • revenue (ˈrev.ə.nuː) — doanh thu
  • nurture (ˈnɝː.tʃɚ) — nuôi dưỡng
  • outflow (ˈaʊt.floʊ) — dòng chảy ra
  • excessive (ekˈses.ɪv) — quá mức
  • impose tariffs (ɪmˈpoʊz) (ˈtɛɹəfs) — áp đặt thuế
  • stiff (stɪf) — hà khắc
  • quotas (ˈkwoʊtəz) — hạn ngạch
  • restrictive (rɪˈstrɪk.tɪv) — hạn chế
  • import (ɪmˈpɔːrt) — nhập khẩu
  • on average (ɑːn) (ˈæv.ɚ.ɪdʒ) — trung bình
  • immense (ɪˈmens) — rộng, lớn
  • hit (hɪt) — đình đám
  • loaded with (ˈloʊ.dɪd) (wɪð) — chứa
  • high-tech (haɪ) (tek) — công nghệ cao
  • special effect (ˈspeʃ.əl) (əˈfekt) — hiệu ứng đặc biệt
  • sequel (ˈsikwəɫ) — hậu truyện
  • remake (ˌriːˈmeɪk) — bản làm lại
  • cope with (koʊp) (wɪð) — đối phó với
  • intently (ɪnˈtent.li) — một cách chú ý
  • core (kɔːr) — cốt lõi
  • sales (ˈseɪɫz) — doanh số
  • occur (əˈkɝː) — diễn ra
  • concentrate (ˈkɑːn.sən.treɪt) — tập trung
  • crude (kruːd) — thô
  • audience (ˈɑː.di.əns) — khán giả
  • featuring (ˈfiː.tʃɚ) — có sự góp mặt của