← Danh sách bài đọc
Bài 006

Terrific Tupperware

Hộp nhựa kinh khủng

Throw open anyone’s kitchen cupboards from Andorra to Zimbabwe, and you’ll find colourful plastic products for the preparation, serving, and storage of food.
Mở những tủ bếp của bất kì người nào từ Andorra tới Zimbabwe, và bạn sẽ thấy những sản phẩm nhựa đầy màu sắc để chuẩn bị, phục vụ và đựng thức ăn.
Chances are, some of these are Tupperware.
Rất có thể khả năng là, vài trong số chúng là hộp nhựa.
For many people in developed countries, Tupperware is redolent of the 1950s when grandma and her friends bought and sold it at ‘Tupperware parties’.
Nhiều người ở những đất nước phát triển, hộp nhựa mang hơi hướng của những năm 1950 khi bà và những người bạn của bà mua và bán nó tại “ những tổ chức hộp nhựa”
Some would even say Tupperware became a cultural icon in that decade.
Một vài người nói thậm chí đã nói hộp nhựa đã trở thành hình tượng văn hóa trong thập kỷ đó.
However, these days, while parties are still popular, online sales are challenging the model.
Tuy nhiên, ngày nay, trong khi các tổ chức vẫn phổ biến, bán hàng trực tuyến đang làm mô hình đầy thách thức
Indeed, since 2000, more Tupperware franchises have opened in China than anywhere else.
Thật vậy, từ năm 2000, nhiều thương hiệu hộp nhựa đã mở ở Trung Quốc hơn những nơi khác
Take the Hundred Benefits shop in Hangzhou, one of China’s fastest-growing cities.
Tới cửa hàng Hundred Benefits( cửa hàng trăm lợi ích) ở Hàng Châu, một trong những thành phố phát triển nhanh ở Trung Quốc.
Located in a chic part of town, it’s full of twenty-somethings who haven’t yet had a child but are building a nest.
Tọa lạc ở một khu vực sang trọng của thành phố, nó có đủ 20 người chưa có con nhưng đang xây một mái ấm.
They’ve got plenty of expendable income, and they’re picking out items to reflect their new-found optimism.
Họ có nhiều thu nhập và có thể chi tiêu, và họ đang lấy ra những món đồ để phản ánh sự lạc quan mới tìm thấy của họ.
China is undergoing a home-decorating revolution after years of dull, unreliable products.
Trung Quốc đang trải qua một cuộc cách mạng trang trí nhà sau những năm sản phẩm bán ế và không đáng tin cậy.
Furthermore, the average size of living space for urban Chinese has almost doubled recently, so there’s room for lots of stuff.
Hơn thế nữa, quy mô không gian sống trung bình của dân ở thành thị Trung Quốc gần đây tăng gấp 2, nên có chỗ cho rất nhiều thứ.
But why choose A Tupperware?
Nhưng tại sao chọn một hộp nhựa?
It’s functional as well as fun. It’s sealable, stackable, durable, microwave-and-freezable, dishwasher-friendly, and culturally sensitive: four-layer traditional Chinese lunch-boxes, revamped in bright sexy colours, grace the shelves of the Hundred Benefits shop.
Nó thiết thực và cũng thú vị. Nó có thể niêm phong, có thể xếp chồng lên nhau , bền, có thể làm nóng và đóng băng, thân thiện máy rửa chén và nhạy cảm văn hóa: những hộp cơm trưa 4 lớp truyền thống Trung Quốc, được tân trang lại bằng những màu tươi sáng gợi cảm, làm đẹp thêm cho các kệ của cửa hàng Hundred Benefits.
What is the Tupperware story?
Câu chuyện hộp nhựa là gì?
The special plastic used in it was invented in 1938 by an American called Earl Tupper.
Loại Nhựa đặc biệt được sử dụng trong nó được phát minh vào năm 1938 bởi một người Mỹ gọi là Earl Tupper.
The famous seals, which keep the air out and freshness in, came later.
Những con dấu niêm phong nổi tiếng, nó giữ không khí ở ngoài và sự tươi mới bên trong, cho tới sau này.
Tupper’s company was established in 1946, and for more than 40 years boasted every success, but, recently, Tupperware Brands Corporation has been sold several times, and its parent company, Illinois Tool Works, has announced that declining American prospects may mean resale.
Công ty của Tupper được thành lập vào năm 1946, và trong hơn 40 năm tự hào về mọi thành công, nhưng, gần đây, Tupperware Brands Corporation ( tập đoàn thương hiệu hộp nhựa tập đoàn thương hiệu hộp nhựa tập đoàn thương hiệu hộp tđã được bán vài lần, và công ty mẹ của nó, Illinois Tool Works, đã thông báo rằng triển vọng của Mỹ suy giảm có thể có nghĩa là phải bán lại.
Until the 1990s, Tupperware relied totally on a pyramid sales model.
Tới những năm 1990, hộp nhựa hoàn toàn dựa vào mô hình bán hàng kim tự tháp.
In this, a person buys products from a person above him or her, rather than from a wholesale company or retail shop, and after-sale of the new product to a third party gives a small percentage of the money to the person from whom he or she originally bought.
Trong trường hợp này, một người mua những sản phẩm từ một người cao hơn anh hoặc cô ấy, còn hơn là từ một công ty bán sỉ hoặc cửa hàng bán lẻ, và sau khi bán một sản phẩm mới cho bên thứ 3 chia phần trăm nhỏ số tiền cho người mà anh hoặc cô ấy mua ban đầu.
In turn, when the person on the lowest level recruits more vendors, those people return percentages to the person above.
Đổi lại, khi người ở cấp thấp nhất tuyển thêm những nhà cung cấp, họ trả lại phần trăm cho người ở trên( người cấp cao hơn, cấp trên).
Initially, Tupperware operated like this because it was not available in shops.
Ban đầu, hộp nhựa hoạt động như vậy bởi vì nó không có sẵn trong các cửa hàng.
A more direct line between the manufacturer and the buyer results in cheaper products, and, as Tupperware is largely sold in the home, women suddenly have an independent income.
Đường dây trực tiếp giữa nhà sản xuất và người mua dẫn đến những sản phẩm rẻ hơn, và khi hộp nhựa được bán nhiều trong gia đình, phụ nữ đột ngột có một nguồn thu nhập độc lập.
A disadvantage might be that since people typically buy from and sell to friends, there are pressures at ordinary social gatherings to do deals, which some people may consider unethical.
Một bất lợi có thể là vì mọi người thường mua và bán cho bạn bè, nó có nhiều áp lực tại các cuộc tụ họp thông thường để giao dịch, điều mà vài người có thể xem xét là phi đạo đức.
This raises the question: am I going for a pleasan t dinner at Alison’s; or am I expected to buy a set of measuring cups from her as I leave?
Điều này đặt ra câu hỏi: tôi có đang đi ăn tối vui vẻ tại Alison hay không ; hay Tôi có muốn mua một bộ cốc đo lường từ cô ấy khi tôi rời đi không?
This pyramid model is prohibited in China and has lost favour in many countries like Britain, Germany, Australia, and New Zealand, where once it was all-pervasive.
Mô hình kim tự tháp này bị cấm ở Trung Quốc và có và không được ưa chuộng ở nhiều quốc gia như Anh, Đức, Úc và New Zealand, nơi từng có sức lan tỏa lớn.
At present, most US sales are still on the party plan, but online and franchise sales are catching up.
Hiện tại, hầu hết doanh số bán hàng ở Mỹ vẫn còn trên kế hoạch bữa tiệc, nhưng doanh số bán hàng trực tuyến và nhượng quyền thương mại đang bắt kịp.
Tupperware became fashionable after World War II.
Hộp nhựa đã trở thành mốt sau thế chiến thứ 2.
During the war, large numbers of women were in paid employment outside the home while their men were away fighting.
Trong thời kỳ chiến tranh, số lượng lớn phụ nữ đã làm việc trả lương bên ngoài gia đình trong khi những người đàn ông của họ rời đi chiến đấu.
When the men returned, the women mostly resumed their household duties.
Khi những người đàn ông trở về, hầu hết những người phụ nữ bắt đầu lại với những nhiệm vụ nội trợ
There are widely divergent views about Tupperware’s role at this time.
Nó có nhiều cách nhìn khác nhau về vai trò của hộp nhựa tại thời điểm đó.
Some feminists propose that the company promulgated an image of women confined to the kitchen, making the female pursuit of a career less likely.
Một vài nhà nữ quyền đề xuất công ty công bố một hình ảnh người phụ nữ bị hạn chế trong bếp, khiến khả năng theo đuổi sự nghiệp của nữ giới ít đi.
Others say that the pyramid sales model allowed women to earn, promoting autonomy and prosperity.
Một số khác nói rằng mô hình bán hàng kim tự tháp chấp nhận phụ nữ kiếm tiền, khuyến khích sự tự chủ và sự thịnh vượng
In particular, those who were pregnant and at home could enjoy some extra cash.
Đặc biệt, những người mang thai và ở nhà có thể hưởng thêm một ít tiền mặt
Effective rebranding of Tupperware has taken place in the East, but what about in America?
Đổi thương hiệu hiệu quả của hộp nhựa được diễn ra ở phương Đông, nhưng còn ở Mỹ thì sao?
Well, the Tupperware website there has developed a ‘Chain of Confidence’ programme to improve sales.
Trang web hộp nhựa ở đó đã phát triển một chương trình “Chain of Confidence” để cải thiện việc bán hàng.
In this, women reinforce the notion of female solidarity by purchasing Tupperware and swapping true stories.
Trong đó, những người phụ nữ cũng cố thêm khái niệm sự đoàn kết của phái nữ bởi mua hộp nhựa và trao đổi những câu chuyện có thật.
Over a million dollars from this programme has also been donated to a girls’ charity.
Hơn 1 triệu đô la từ chương trình này được quyên góp tới một hội từ thiện của những bé gái
What the future holds for the pretty plastic product is uncertain.
Tương lai của sản phẩm nhựa xinh xắn là gì thì không chắc chắn.
Will Tupperware become a relic of the past like cane baskets and wooden tea chests, or will online social programmes and avid Chinese consumers save the company?
Liệu hộp nhựa sẽ trở thành vết tích của quá khứ như những chiếc giỏ trúc và tủ gỗ đựng trà, hay Liệu các chương trình xã hội trực tuyến và người tiêu dùng Trung Quốc cuồng nhiệt có cứu được công ty?

Từ vựng (14)

  • optimism (ˈɑːp.tə.mɪ.zəm) — sự lạc quan
  • revolution (ˌrev.əˈluː.ʃən) — cuộc cách mạng
  • unreliable (ˌʌn.rɪˈlaɪə.bəl) — không đáng tin cậy
  • grace (ɡreɪs) — làm cho đẹp thêm
  • announce (əˈnaʊns) — thông báo
  • pyramid (ˈpɪr.ə.mɪd) — kim tự tháp
  • unethical (ˌʌnˈeθ.ɪ.kəl) — phi đạo đức
  • resume (rɪˈzuːm) — phục hồi lại, bắt đầu lại
  • promulgate (ˈprɑː.məl.ɡeɪt) — công bố, ban hành
  • pursuit (pɚˈsuːt) — theo đuổi
  • autonomy (ɑːˈtɑː.nə.mi) — sự tự chủ
  • prosperity (prɑːˈsper.ə.t̬i) — sự thịnh vượng
  • in particular (ˈɪn, ɪn) (pɚˈtɪk.jə.lɚ) — đặc biệt
  • donate (ˈdoʊ.neɪt) — quyên góp