← Danh sách bài đọc
Bài 064
Traditional Farming System in Africa
Hệ thống nông nghiệp truyền thống ở Châu Phi
Nguồn: https://ieltssongngu.com
By tradition land in Luapula is not owned by individuals, but as in many other parts of Africa is allocated by the headman or headwoman of a village to people of either sex, according to need.
Theo truyền thống đất đai ở Luapula không thuộc sở hữu của các cá nhân, mà ở nhiều vùng khác của Châu Phi được cấp bởi tù trưởng nam hoặc tù trưởng nữ của một ngôi làng cho mọi người Bất kể giới tính nào, tùy theo nhu cầu.
Since land is generally prepared by hand, one ulupwa cannot take on a very large area; in this sense land has not been a limiting resource over large parts of the province.
Vì đất được canh tác chủ yếu bằng tay, một ulupwa (gia đình) không thể đảm nhận một khu vực quá lớn; trong trường hợp này, đất không phải là một nguồn tài nguyên có hạn đối với phần lớn của tỉnh.
The situation has already changed near the main townships, and there has long been a scarcity of land for cultivation in the Valley.
Tình hình đã thay đổi gần các thị trấn chính, và từ lâu đã có một sự khan hiếm đất để canh tác ở thung lũng.
In these areas registered ownership patterns are becoming prevalent.
Ở những khu vực này, các hình thức đăng kí sở hữu đang trở nên phổ biến.
Most of the traditional cropping in Luapula, as in the Bemba area to the east, is based on citemene, a system whereby crops are grown on the ashes of tree branches.
Hầu hết các loại cây trồng truyền thống ở Luapula, cũng như ở khu vực BEMBA về phía đông, đều dựa trên Citemene, một hệ thống mà theo đó các loại hoa màu được trồng trên đống tro của các nhành cây.
As a rule, entire trees are not felled, but are pollarded so that they can regenerate.
Theo thông lệ, không phải toàn bộ cây đều bị đốn hết, tuy nhiên đã được bấm ngọn để chúng có thể phục hồi.
Branches are cut over an area of varying size early in the dry season, and stacked to dry over a rough circle about a fifth to a tenth of the pollarded area.
Các cành cây được cắt trên một diện tích có kích thước khác nhau vào đầu mùa khô xếp chồng lên nhau để phơi trên một vòng tròn gồ ghề chiếm khoảng một phần năm hoặc một phần mười diện tích được bấm ngọn.
The wood is fired before the rains and in the first year planted with the African cereal finger millet (Eleusine coracana).
Gỗ được nung trước mùa mưa và trong năm đầu tiên được trồng bằng loại ngũ cốc của châu Phi làm từ cây kê (Kê chân vịt).
During the second season, and possibly for a few seasons more the area is planted to variously mixed combinations of annuals such as maize, pumpkins (Telfiria occidentalis) and other cucurbits, sweet potatoes, groundnuts, Phaseolus beans and various leafy vegetables, grown with a certain amount of rotation.
Trong mùa thứ hai, và có thể trong một vài vụ mùa nữa, khu vực này sẽ trồng nhiều loại kết hợp khác nhau giữa các loại cây trồng hằng năm khác như ngô, bí ngô (Telfiria Occidentalis) và các loại dưa chuột khác, khoai lang, lạc, đậu cô ve và nhiều loại rau củ dạng lá khác nhau, được trồng với một sự luân canh nhất định.
The diverse sequence ends with vegetable cassava, which is often planted into the developing last-but-one crop as a relay.
chuỗi cây trồng đa dạng kết thúc bằng sắn, thường được trồng vào vụ mùa sinh trưởng cuối cùng như một sự chuyển tiếp.
Richards (1969) observed that the practice of citemene entails a definite division of labour between men and women.
Richards (1969) quan sát thấy rằng thực hành của Citemene đòi hỏi một sự phân công lao động nhất định giữa nam và nữ.
A man stakes out a plot in an unobtrusive manner, since it is considered provocative towards one’s neighbours to mark boundaries in an explicit way.
Một người đàn ông vạch ra một âm mưu một cách không phô trương, vì việc đánh dấu ranh giới một cách rõ ràng được coi là khiêu khích đối với những người hàng xóm của họ.
The dangerous work of felling branches is the men’s province, and involves much pride.
Công việc nguy hiểm liên quan đến chặt cành cây là nhiệm vụ của đàn ông và nó bao hàm nhiều sự tự hào ở trong đó.
Branches are stacked by the women, and fired by the men.
Những nhánh cây được phụ nữ xếp chồng lên nhau và chúng được những người đàn ông đốt cháy.
Formerly women and men cooperated in the planting work, but the harvesting was always done by the women.
Trước đây, nữ giới và nam giới hợp tác trong công việc trồng trọt, nhưng việc thu hoạch luôn do phụ nữ đảm nhiệm.
At the beginning of the cycle little weeding is necessary, since the firing of the branches effectively destroys weeds.
Vào đầu chu kỳ, cần làm cỏ ít vì việc đốt cành có tác dụng tiêu diệt cỏ dại.
As the cycle progresses weeds increase and nutrients eventually become depleted to a point where further effort with annual crops is judged to be not worthwhile: at this point the cassava is planted, since it can produce a crop on nearly exhausted soil.
Khi chu kỳ tiến triển, cỏ dại mọc nhiều hơn và chất dinh dưỡng cuối cùng cạn kiệt đến mức mà nỗ lực trồng các cây hàng năm được coi là vô ích: tại thời điểm này, sắn được trồng, vì nó có thể tạo ra một vụ mùa trên mảnh đất gần như cạn kiệt dinh dưỡng.
Thereafter the plot is abandoned, and a new area pollarded for the next citemene cycle.
Sau đó, khu đất bị bỏ hoang, và một khu vực mới được khai quang cho chu kỳ citemene tiếp theo.
When forest is not available – this is increasingly the case nowadays – various ridging systems (ibala) are built on small areas, to be planted with combinations of maize, beans, groundnuts and sweet potatoes, usually relayed with cassava.
Khi rừng không còn - hiện nay ngày càng xuất hiện nhiều hệ thống giàn (ibala) được xây dựng trên những diện tích nhỏ, trồng kết hợp ngô, đậu, lạc và khoai lang, thường được trồng xen kẽ với sắn.
These plots are usually tended by women, and provide subsistence.
Những mảnh đất này thường do phụ nữ chăm sóc và nhằm cung cấp sinh kế.
Where their roots have year-round access to water tables mango, guava and oil-palm trees often grow around houses, forming a traditional agroforestry system.
Nơi mà rễ của các loài thực vật tiếp cận quanh năm với các mực nước, cây xoài, cây ổi, cọ dầu thường mọc quanh nhà, tạo thành hệ thống nông lâm nghiệp truyền thống.
In season some of the fruit is sold by the roadside or in local markets.
Vào mùa, một số trái cây được bán ven đường hoặc trong các chợ địa phương.
The margins of dambos are sometimes planted to local varieties of rice during the rainy season, and areas adjacent to vegetables irrigated with water from the dambo during the dry season.
Các phần rìa của vùng đất Dambos đôi khi được trồng nhiều giống lúa địa phương khác nhau trong mùa mưa và các khu vực lân cận với các loại rau được tưới bằng nước từ Dambos trong mùa khô.
The extent of cultivation is very limited, no doubt because the growing of crops under dambo conditions calls for a great deal of skill. Near towns some of the vegetable produce is sold in local markets.
Quy mô canh tác là rất hạn chế, không nghi ngờ gì vì việc trồng trọt dưới điều kiện của vùng Dambos đòi hỏi rất nhiều kỹ năng. Gần các thị trấn, một số sản phẩm rau được bán ở các chợ địa phương.
Fishing has long provided a much needed protein supplement to the diet of Luapulans, as well as being the one substantial source of cash.
Từ lâu, nghề cá đã cung cấp nguồn bổ sung protein cần thiết cho chế độ ăn ở Luapulans, cũng như là một nguồn thu nhập đáng kể.
Much fish is dried for sale to areas away from the main waterways.
Một lượng lớn cá được làm khô để bán cho các khu vực xa các tuyến đường thủy chính.
The Mweru and Bangweulu Lake Basins are the main areas of year-round fishing, but the Luapula River is also exploited during the latter part of the dry season.
Lưu vực hồ Mweru và Bangweulu là những khu vực chính đánh bắt cá quanh năm, tuy nhiên sông Luapula cũng được sử dụng để khai thác cá vào cuối mùa khô.
Several previously abundant and desirable species, such as the Luapula salmon or mpumbu (Labeo altivelis) and pale (Sarotherodon machochir) have all but disappeared from Lake Mweru, apparently due to mismanagement.
Một số loài với số lượng phong phú và được ưa chuộng trước đây, chẳng hạn như cá hồi Luapula hoặc mpumbu (Labeo altivelis) và cá nhạt (Sarotherodon machochir) đã biến mất khỏi Hồ Mweru, rõ ràng là do quản lý yếu kém.
Fishing has always been a far more remunerative activity in Luapula that crop husbandry.
Nghề cá luôn là một hoạt động có thu nhập cao hơn nhiều so với nghề trồng trọt chăn nuôi ở Luapula.
A fisherman may earn more in a week than a bean or maize grower in a whole season.
Trong một tuần, một người đánh cá có thể kiếm được nhiều hơn một người trồng đậu hoặc ngô trong cả mùa vụ.
I sometimes heard claims that the relatively high earnings to be obtained from fishing induced an ‘easy come, easy go’ outlook among Luapulan men.
Thỉnh thoảng tôi nghe nói rằng thu nhập tương đối cao kiếm được từ đánh bắt cá đã tạo ra một cái nhìn "dễ đến, dễ đi" ở những người đàn ông Luapulan.
On the other hand, someone who secures good but erratic earnings may feel that their investment in an economically productive activity is not worthwhile because Luapulans fail to cooperate well in such activities.
Mặt khác, những người có thu nhập tốt nhưng thất thường có thể cảm thấy rằng khoản đầu tư của họ vào một hoạt động sản xuất kinh tế là không đáng giá vì Luapulans không hợp tác tốt trong các hoạt động đó.
Besides, a fisherman with spare cash will find little in the way of working equipment to spend his money on.
Bên cạnh đó, một ngư dân với tiền mặt dư dả sẽ tìm được rất ít cách để đầu tư tiền của vào trang thiết bị làm việc.
Better spend one’s money in the bars and have a good time!
Tốt hơn hết là tiêu tiền của mình trong các quán bar và có một khoảng thời gian vui vẻ!
Only small numbers of cattle or oxen are kept in the province owing to the prevalence of the tse-tse fly.
Chỉ có một số lượng nhỏ gia súc hoặc bò được nuôi trong tỉnh do sự phổ biến của ruồi tse-tse.
For the few herds, the dambos provide subsistence grazing during the dry season.
Dambos cung cấp đồng cỏ tạm đủ trong mùa khô cho một số ít đàn.
The absence of animal draft power greatly limits peoples’ ability to plough and cultivate land: a married couple can rarely manage to prepare by hand-hoeing.
Việc không có sức kéo của súc vật đã hạn chế đáng kể khả năng cày xới đất của con người: một cặp vợ chồng hiếm khi có thể xoay sở để khai khẩn bằng cách cuốc đất bằng tay.
Most people keep freely roaming chickens and goats.
Hầu hết mọi người đều thả rông gà, dê.
These act as a reserve for bartering, but may also be occasionally slaughtered for ceremonies or for entertaining important visitors.
Những con này được nuôi thả như một nguồn cung để trao đổi hàng hóa, nhưng thỉnh thoảng chúng cũng có thể bị giết thịt cho các buổi lễ hoặc để chiêu đãi những vị khách quan trọng.
These animals are not a regular part of most peoples’ diet.
Những con vật này không phải là một phần bình thường trong chế độ ăn uống của hầu hết mọi người.
Citemene has been an ingenious system for providing people with seasonal production of high quality cereals and vegetables in regions of acid, heavily leached soils.
Citemene đã là một hệ thống tài tình cung cấp cho mọi người phương thức sản xuất theo mùa của các loại ngũ cốc và rau củ chất lượng cao ở những vùng đất chua, bị rửa trôi nặng.
Nutritionally, the most serious deficiency was that of protein.
Về mặt dinh dưỡng, sự thiếu hụt nghiêm trọng nhất trong đất chính là protein.
This could at times be alleviated when fish was available, provided that cultivators lived near the Valley and could find the means of bartering for dried fish.
Điều này đôi khi có thể được giảm bớt khi có cá, miễn là những người canh tác sống ở gần Thung lũng và có thể tìm được phương tiện trao đổi để lấy cá khô.
The citemene/fishing system was well adapted to the ecology of the miombo regions and sustainable for long periods, but only as long as human population densities stayed at low levels.
Hệ thống citemene / đánh bắt cá đã thích nghi tốt với sinh thái của các vùng miombo và bền vững trong thời gian dài, miễn là mật độ dân số loài người ở mức thấp.
Although population densities are still much lower than in several countries of South-East Asia, neither the fisheries nor the forests and woodlands of Luapula are capable, with unmodified traditional practices, of supporting the people in a sustainable manner.
Mặc dù mật độ dân số vẫn thấp hơn nhiều so với một số quốc gia Đông Nam Á, nhưng cả ngư nghiệp cũng như lâm nghiệp ở Luapula, với các tập quán truyền thống không bị thay đổi, đều không thể hỗ trợ người dân một cách bền vững.
Overall, people must learn to intensify and diversify their productive systems while yet ensuring that these systems will remain productive in the future, when even more people will need food.
Nhìn chung, mọi người phải học cách tăng cường và đa dạng hóa các hệ thống sản xuất của họ trong khi vẫn đảm bảo rằng các hệ thống này sẽ vẫn hoạt động hiệu quả trong tương lai, thậm chí khi mà nhiều người sẽ cần lương thực hơn.
Increasing overall production of food, though a vast challenge in itself, will not be enough, however.
Tuy nhiên, việc tăng cường sản xuất tổng thể là một thách thức lớn, kể cả thế vẫn sẽ không đủ.
At the same time storage and distribution systems must allow everyone access to at least a moderate share of the total.
Đồng thời, hệ thống kho vận và phân phối phải cho phép mọi người có quyền truy cập vào ít nhất một phần vừa phải trong tổng số những thứ đó.
Từ vựng (59)
- By tradition (baɪ) (trəˈdɪʃ.ən) — Theo truyền thống
- of either sex (əv) (ˈiː.ðɚ) (seks) — Bất kể giới tính
- township (ˈtaʊn.ʃɪp) — Ngoại ô, thành phố, thị tứ, thuộc địa phận hạt
- scarcity (ˈsker.sə.t̬i) — sự khan hiếm
- ownership (ˈoʊ.nɚ.ʃɪp) — Quyền sở hữu, chủ sở hữu
- whereby (werˈbaɪ) — theo đó
- pollard (ˈpɑː.lɚd) — bấm ngọn, tỉa ngọn
- prevalent (ˈprev.əl.ənt) — phổ biến, thịnh hành
- citemene: Chitemene (also spelled citemene), from the ciBemba word meaning "place where branches have been cut for a garden", is a system of slash and burn agriculture practiced throughout northern Zambia. (citemene*) (chitemene*) (ˈɑːl.soʊ) (ˈspɛɫd) (citemene*) (frɑːm) (ðə) (cibemba*) (wɝːd) (ˈmiː.nɪŋ) (pleɪs) (wer) (ˈbræn.tʃɪz) (hæv) (biːn) (kʌt) (fɔːr) (ˈeɪ, ə) (ˈɡɑːr.dən) (ɪz) (ˈeɪ, ə) (ˈsɪs.təm) (əv) (slæʃ) (ænd) (bɝːn) (ˈæɡ.rə.kʌl.tʃɚ) (ˈpræk.tɪst) (θruːˈaʊt) (ˈnɔːr.ðɚn) (ˈzæm.bi.ə) — Chitemene (cũng đánh vần Citemene), từ từ Cibemba có nghĩa là "nơi cành cây đã bị cắt cho một khu vườn", là một hệ thống nông nghiệp phát quang và đốt cây được thực hành trên khắp Bắc Zambia.
- As a rule (æz) (ˈeɪ, ə) (ruːl) — Theo nguyên tắc, thông lệ
- stack (stæk) — xếp chồng
- cereal finger millet (ˈsɪr.i.əl) (ˈfɪŋ.ɡɚ) (ˈmɪl.ɪt) — ngũ cốc kê chân vịt
- maize (meɪz) — ngô
- cucurbit (cucurbit*) — dưa chuột
- sweet potato (swiːt) (pəˈteɪ.t̬oʊ) — khoai lang
- groundnut (ˈɡraʊnd.nʌt) — lạc
- Phaseolus bean (phaseolus*) (biːn) — đậu cô ve
- sequence (ˈsikwəns) — chuỗi
- cassava (kəˈsɑː.və) — sắn
- unobtrusive (ˌʌn.əbˈtruː.sɪv) — khiêm tốn, kín đáo, không phô trương
- manner (ˈmæn.ɚ) — cách, lối, thói
- explicit (ɪkˈsplɪs.ɪt) — rõ ràng, dứt khoát
- provocative (prəˈvɑː.kə.t̬ɪv) — khiêu khích, trêu chọc
- weeding (ˈwiː.dɪŋ) — làm cỏ
- depleted (dɪˈpliː.t̬ɪd) — cạn kiệt
- worthwhile (ˌwɝːθˈwaɪl) — đáng giá
- ridging (ridging*) — giàn, mái lợp
- subsistence (səbˈsɪs.təns) — sinh kế
- water tables (ˈwɑː.t̬ɚ) (ˈteɪbəɫz) — mực nước
- agroforestry (ˌæɡ.roʊˈfɔːr.ə.stri) — nông lâm nghiệp
- margin (ˈmɑːr.dʒɪn) — rìa, mép, bờ
- dambo: is a class of complex shallow wetlands in central, southern and eastern Africa, particularly in Zambia and Zimbabwe. They are generally found in higher rainfall flat plateau areas, and have river-like branching forms which in themselves are not very large, but combined add up to a large area. https://en.wikipedia.org/wiki/Dambo#cite_note-1 (dambo*) (ɪz) (ˈeɪ, ə) (klæs) (əv) (kɑːmˈpleks) (ˈʃæl.oʊ) (ˈwɛtˌɫændz) (ˈɪn, ɪn) (ˈsen.trəl) (ˈsʌð.ɚn) (ænd) (ˈiː.stɚn) (ˈæf.rɪ.kə) (pɚˈtɪk.jə.lɚ.li) (ˈɪn, ɪn) (ˈzæm.bi.ə) (ænd) (zɪmˈbɑːb.weɪ) (ðeɪ) (ɑːr) (ˈdʒen.ə r.əl.i) (faʊnd) (ˈɪn, ɪn) (ˈhaɪ.ɚ) (ˈreɪn.fɑːl) (flæt) (plætˈoʊ) (ˈɛɹiəz) (ænd) (hæv) (ˈrɪv.ɚ) (laɪk) (bræntʃ) (ˈfɔɹmz) (wɪtʃ) (ˈɪn, ɪn) (ðəmˈselvz) (ɑːr) (nɑːt) (ˈver.i) (lɑːrdʒ) (bʌt) (kəmˈbaɪnd) (æd) (ʌp) (tuː) (ˈeɪ, ə) (lɑːrdʒ) (areahttpsenwikipediaorgwikidambocitenote*) — một loại đất ngập nước nông phức tạp ở trung, nam và đông châu Phi , đặc biệt là ở Zambia và Zimbabwe . Chúng thường được tìm thấy ở các khu vực cao nguyên bằng phẳng có lượng mưa cao hơn và có dạng phân nhánh giống như sông, bản thân chúng không lớn lắm, nhưng kết hợp lại tạo thành một khu vực rộng lớn.
- adjacent (əˈdʒeɪ.sənt) — lân cận
- irrigate with (ˈɪr.ə.ɡeɪt) (wɪð) — tưới bằng
- abundant (əˈbʌn.dənt) — phong phú
- desirable (dɪˈzaɪr.ə.bəl) — ưa chuộng
- mismanagement (ˌmɪsˈmæn.ɪdʒ.mənt) — quản lý yếu kém
- remunerative (rɪˈmjuː.nə.reɪ.t̬ɪv) — hậu hĩnh, có lợi, cao
- easy come, easy go (ˈiː.zi) (kʌm) (ˈiː.zi) (ɡoʊ) — dễ đến dễ đi, dễ được dễ mất
- secure (səˈkjʊr) — bảo đảm
- erratic (ɪˈræt̬.ɪk) — thất thường
- spare (sper) — dư dả
- oxen (ˈɑksən) — bò
- prevalence (ˈprev.əl.əns) — sự phổ biến, thịnh hành
- plough (plaʊ) — cày, cày xới
- hand-hoeing (hænd) (ˈhoʊɪŋ) — cuốc đất bằng tay
- barter (ˈbɑːr.t̬ɚ) — trao đổi hàng hóa, đổi chác
- slaughter (ˈslɑː.t̬ɚ) — giết thịt
- entertain (en.t̬ɚˈteɪn) — tiếp đãi
- ingenious (ɪnˈdʒiː.ni.əs) — khéo léo, tài tình
- leached soil (liːtʃ) (sɔɪl) — đất bị rửa trôi
- deficiency (dɪˈfɪʃ.ən.si) — sự thiếu hụt
- cultivator (cultivator*) — người canh tác, trồng trọt
- ecology (iˈkɑː.lə.dʒi) — hệ sinh thái
- sustainable (səˈsteɪ.nə.bəl) — bền vững
- population densitie (ˌpɑː.pjəˈleɪ.ʃən) (densitie*) — mật độ dân số
- unmodified (unmodified*) — không thay đổi
- intensify (ɪnˈten.sə.faɪ) — tăng cường
- diversify (dɪˈvɝː.sə.faɪ) — đa dạng hóa