← Danh sách bài đọc
Bài 067

Fossil Files “The Paleobiology Database”

Tài liệu hóa thạch "Cơ sở dữ liệu của cổ sinh học"

Are we now living through the sixth extinction as our own activities destroy ecosystems and wipe out diversity?
Có phải chúng ta đang trải qua thời kì tuyệt chủng lần thứ 6 vì những hoạt động hủy hoại hệ sinh thái và quét sạch sự đa dạng giống loài không?
That’s the doomsday scenario painted by many ecologists, and they may well be right.
Đó chính là viễn cảnh tận thế được vẽ nên bởi nhiều nhà sinh thái học, và có lẽ họ nói đúng.
The trouble is we don’t know for sure because we don’t have a clear picture of how life changes between extinction events or what has happened in previous episodes.
Vấn đề là chúng ta không hề biết rõ viễn cảnh này xảy ra như thế nào vì chúng ta không có tư liệu cụ thể về cách cuộc sống đã thay đổi giữa mỗi lần tuyệt chủng cũng như những chuyện đã xảy ra trong các thời kì trước.
We don’t even know how many species are alive today, let alone the rate at which they are becoming extinct.
Chúng ta thậm chí còn không biết ngày nay có bao nhiêu loài đang sống, huống gì là tỷ lệ tuyệt chủng của chúng.
A new project aims to fill some of the gaps.
Vì thế một dự án mới đã ra đời với mục đích giải quyết những lỗ hổng này.
The Paleobiology Database aspires to be an online repository of information about every fossil ever dug up.
Cơ sở dữ liệu cổ sinh vật học mong muốn trở thành một kho lưu trữ thông tin trực tuyến về mọi hóa thạch được đào lên.
It is a huge undertaking that has been described as biodiversity’s equivalent of the Human Genome Project.
Đây là một dự án có quy mô rất lớn và được miêu tả là đa dạng sinh học tương đương với dự án về Bộ mã gen người.
Its organizers hope that by recording the history of biodiversity they will gain an insight into how environmental changes have shaped life on Earth in the past and how they might do so in the future.
Những người sáng lập nên dự án này hy vọng rằng bằng cách ghi chép lại lịch sử về sự đa dạng sinh học sẽ giúp họ có được cái nhìn sâu sắc về việc môi trường thay đổi đã góp phần hình thành sự sống trên Trái đất trong quá khứ như thế nào, và cách chúng có thể làm như vậy trong tương lai.
The database may even indicate whether life can rebound no matter what we throw at it, or whether a human induced extinction could be without parallel, changing the rules that have applied throughout the rest of the planet’s history.
Cơ sở dữ liệu thậm chí có thể chỉ ra liệu sự sống có khả năng hồi phục dù cho chúng ta thải vô số thứ lên chúng không, hoặc liệu con người có thể gây ra một sự tuyệt chủng ở mức độ chưa từng có trước đây hay không, khiến các quy tắc từ trước tới nay bị thay đổi trong suốt phần còn lại của lịch sử các hành tinh.
But already the project is attracting harsh criticism.
Nhưng dự án đang phải những lời chỉ trích gay gắt.
Some experts believe it to be seriously flawed.
Một số chuyên gia tin rằng dự án này thiếu sót nghiêm trọng.
They point out that a database is only as good as the data fed into it, and that even if all the current fossil finds were catalogued, they would provide an incomplete inventory of life because we are far from discovering every fossilised species.
Họ chỉ ra rằng một cơ sở dữ liệu có số liệu tốt chỉ khi dữ liệu gốc của chúng tốt, và ngay cả khi tất cả hóa thạch đã tìm thấy được thêm vào bản tổng kê, thì chúng cũng chỉ đưa ra một kho tàng không đầy đủ về sự sống bởi vì chúng ta còn lâu mới phát hiện ra hóa thạch của tất cả mọi loài.
They say that researchers should get up from their computers and get back into the dirt to dig up new fossils.
Họ bảo rằng các nhà nghiên cứu nên dừng làm việc với máy tính mà hãy đi ra ngoài tìm kiếm, đào lên những hóa thạch mới ở dưới đất.
Others are more sceptical still, arguing that we can never get the full picture because the fossil record is riddled with holes and biases.
Những người khác thì hoài nghi hơn, họ cho rằng chúng ta không bao giờ có thể có được bức tranh đầy đủ vì các mẫu hóa thạch đã bị hư hỏng và sai lệch nhiều.
Fans of the Paleobiology Database acknowledge that the fossil record will always be incomplete.
Những người tin vào Cơ sở dữ liệu cổ sinh vật học thừa nhận rằng các ghi chép về hóa thạch sẽ không bao giờ được hoàn thiện.
But they see value in looking for global patterns that show relative changes in biodiversity.
Nhưng họ thấy được giá trị khi tìm kiếm các khuôn mẫu trên toàn cầu để thấy những thay đổi tương đồng trong đa dạng sinh học.
“The fossil record is the best tool we have for understanding how diversity and extinction work in normal times,” says John Alroy from the National Center for Ecological Analysis and Synthesis in Santa Barbara.
"Các ghi chép về hóa thạch là công cụ tốt nhất mà chúng ta có để hiểu về cách vận hành của sự đa dạng giống loài và sự tuyệt chủng trong thời gian bình thường," John Alroy đến từ Trung tâm Phân tích và Tổng hợp Sinh thái Quốc gia tại Santa Barbara chia sẻ.
“Having a background extinction estimate gives US a benchmark for understanding the mass extinction that’s currently under way.
"Việc có được nền tảng thông tin ước lượng về sự tuyệt chủng sẽ cho nước Mỹ một tiêu chí để hiểu hơn về sự tuyệt chủng diện rộng đang ngầm xảy ra.
It allows us to say just how bad it is in relative terms.”
Chúng cho phép ta xem xét mức độ tồi tệ như thế nào trong những điều kiện tương đối."
To this end, the Paleobiology Database aims to be the most thorough attempt yet to come up with good global diversity curves.
Đến cuối cùng thì cơ sở dữ liệu cổ sinh vật học vẫn hướng tới mục tiêu trở thành nỗ lực tận tâm nhất, tuy nhiên vẫn chưa đưa ra được những chỉ số hữu hiệu cho sự đa dạng sinh học.
Every day between 10 and 15 scientists around the world add information about fossil finds to the database.
Mỗi ngày có khoảng 10 đến 15 nhà khoa học trên toàn thế giới bổ sung thêm thông tin về việc tìm thấy hóa thạch vào cơ sở dữ liệu.
Since it got up and running in 1998, scientists have entered almost 340,000 specimens, ranging from plants to whales to insects to dinosaurs to sea urchins.
Kể từ ngày cơ sở này được ra đời và hoạt động trong năm 1998, các nhà khoa học đã thêm được gần 340,000 chủng loài, trải dài từ thực vật đến cá voi, côn trùng, khủng long, cũng như các loài nhím biển.
Overall totals are updated hourly at www.paleodb.org.
Con số tổng thể được cập nhật hàng giờ tại trang Web: www.paleodb.org.
Anyone can download data from the public part of the site and play with the numbers to their heart’s content.
Bất cứ ai cũng có thể tải về những dữ liệu này ở mục thông tin công khai trên trang web và có thể sử dụng những con số ấy cho đến khi thỏa mãn.
Already, the database has thrown up some surprising results.
Cơ sở dữ liệu này đã đưa ra một số kết quả vô cùng bất ngờ.
Looking at the big picture, Alroy and his colleagues believe they have found evidence that biodiversity reached a plateau long ago, contrary to the received wisdom that species numbers have increased continuously between extinction events.
Nhìn vào bức tranh tổng thể, Alroy và đồng nghiệp của ông ấy tin rằng họ đã tìm ra bằng chứng về việc sự đa dạng sinh học đã chạm ngưỡng dừng tiến hóa từ rất lâu, trái ngược với những kiến thức chúng ta đã học về việc số lượng giống loài đã không ngừng gia tăng giữa các sự kiện tuyệt chủng.
“The traditional view is that diversity has gone up and up and up,” he says. “Our research is showing that diversity limits were approached many tens of millions of years before the dinosaurs evolved, much less suffered extinction.”
"Quan điểm thông thường cho rằng sự đa dạng lúc nào cũng đi lên và luôn luôn tăng trưởng," ông nói, "Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự giới hạn của đa dạng giống loài đã xuất hiện từ hơn 10 triệu năm trước khi khủng long tiến hóa, và ít phải chịu sự tuyệt chủng hơn."
This suggests that only a certain number of species can live on Earth at a time, filling a prescribed number of niches like spaces in a multi-storey car park.
Điều này cho thấy chỉ có một số lượng giống loài nhất định có thể sống trên Trái Đất ở cùng một khoảng thời gian, chúng lấp đầy vào các khoảng trống giống như các bãi giữ xe có nhiều tầng.
Once it’s full, no more new species can squeeze in, until extinctions free up new spaces or something rare and catastrophic adds a new floor to the car park.
Một khi đã đầy rồi thì không một giống loài mới nào có thể chen vào, cho tới khi tuyệt chủng có mặt để làm trống một số vị trí hoặc một tình huống gì đó hiếm hoi và thảm khốc xảy ra để xây thêm một tầng mới cho bãi giữ xe ấy.
Alroy has also used the database to reassess the accuracy of species names.
Alroy cũng đã sử dụng cơ sở dữ liệu để đánh giá lại độ chính xác của tên các giống loài.
His findings suggest that irregularities in classification inflate the overall number of species in the fossil record by between 32 and 44 per cent.
Phát hiện của ông cho thấy rằng sự sai lệch trong phân loại đã làm tăng tổng số loài trong hồ sơ hóa thạch lên khoảng 32% đến 44%.
Single species often end up with several names, he says, due to misidentification or poor communication between taxonomists in different countries.
Một số loài thường bị đặt rất nhiều tên gọi khác nhau, ông ấy giải thích, là vì sự sai xót trong nhận định hay giao tiếp chưa tốt giữa các nhà phân loại học ở các nước khác nhau.
Repetition like this can distort diversity curves.
Sự lặp lại như này có thể ảnh hưởng sai lệch đến đường dữ liệu biểu thị sự đa dạng giống loài.
“If you have really bad taxonomy in one short interval, it will look like a diversity spike—a big diversification followed by a big extinction-when all that has happened is a change in the quality of names,” says Alroy.
Alroy nói: "Nếu bạn phân loại không đúng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn, đường dữ liệu sẽ có một sự đa dạng tăng đột biến - một sự đa dạng hóa khổng lồ kéo theo một cuộc đại tuyệt chủng - khi tất cả những gì gây nên sự kiện này là vì sự thay đổi trong tên gọi,"
For example, his statistical analysis indicates that of the 4861 North American fossil mammal species catalogued in the database, between 24 and 31 per cent will eventually prove to be duplicates.
Ví dụ, phân tích dữ liệu của ông cho thấy rằng trong 4861 hóa thạch của động vật có vú ở khu vực Bắc Mỹ được liệt kê trong cơ sở dữ liệu, có khoảng 24% đến 31% là bị trùng lặp.
Of course, the fossil record is undeniably patchy.
Đương nhiên, có một sự thật không thể chối cãi rằng các ghi chép về hóa thạch khá là chắp vá.
Some places and times have left behind more fossil-filled rocks than others.
Một số địa điểm và khoảng thời gian nào đó sẽ tìm thấy hóa thạch nhiều hơn những nơi khác.
Some have been sampled more thoroughly.
Có một số hóa thạch được lấy mẫu xem xét kĩ càng hơn.
And certain kinds of creatures—those with hard parts that lived in oceans, for example–are more likely to leave a record behind, while others, like jellyfish, will always remain a mystery.
Và một số loài động vật - chẳng hạn như các loài có bộ phận cứng sống trong đại dương - có nhiều khả năng để lại hóa thạch hơn, trong khi các loài khác như con sứa thì sẽ luôn là bí ẩn.
Alroy has also tried to account for this.
Alroy cũng đã cố gắng giải thích điều này.
He estimates, for example, that only 41 per cent of North American mammals that have ever lived are known from fossils, and he suspects that a similar proportion of fossils are missing from other groups, such as fungi and insects.
Ví dụ, ông ước tính chỉ 41% các động vật có vú ở Bắc Mỹ từng tồn tại được biết đến qua hóa thạch, ông nghi ngờ rằng một tỷ lệ tương tự các loại hóa thạch khác vẫn chưa được tìm thấy, chẳng hạn như của nấm và côn trùng.
Not everyone is impressed with such mathematical wizardry.
Nhưng không phải ai cũng ấn tượng với phép toán nhiệm màu này.
Jonathan Adrain from the University of Iowa in Iowa City points out that statistical wrangling has been known to create mass extinctions where none occurred.
Ông Jonathan Adrain đang làm việc tại Đại học Iowa ở Iowa City chỉ ra rằng sự trùng lặp trong số liệu đã được biết đến là nguyên nhân tạo ra các vụ tuyệt chủng hàng loạt mà chưa từng xảy ra.
It is easy to misinterpret data.
Hiểu sai số liệu là điều rất dễ gặp phải.
For example, changes in sea level or inconsistent sampling methods can mimic major changes in biodiversity.
Ví dụ, sự thay đổi của mực nước biển hoặc các phương pháp lấy mẫu không nhất quán có thể tạo ra kết quả giống như những biến đổi lớn trong đa dạng sinh học.
Indeed, a recent and thorough examination of the literature on marine bivalve fossils has convinced David Jablonsky from the University of Chicago and his colleagues that their diversity has increased steadily over the past 5 million years.
Thật vậy, một cuộc kiểm tra triệt để gần đây về các tài liệu hóa thạch của vỏ sò biển đã thuyết phục David Jablonsky đến từ Đại học Chicago và các đồng nghiệp của ông rằng, sự đa dạng của chúng đã tăng trưởng đều đặn trong suốt 5 triệu năm qua.
With an inventory of all living species, ecologists could start to put the current biodiversity crisis in historical perspective.
Với danh sách của tất cả các loài sinh vật sống, các nhà sinh thái học có thể bắt đầu xem cuộc khủng hoảng đa dạng sinh học hiện nay theo quan điểm lịch sử.
Although creating such a list would be a task to rival even the Palaeobiology Database, it is exactly what the San Francisco-based ALL Species Foundation hopes to achieve in the next 25 years.
Mặc dù việc tạo ra một danh sách như vậy sẽ là một nhiệm vụ khó khăn tương đương với việc hoàn thành Cơ sở dữ liệu cổ sinh vật học, nhưng đó chính xác là điều mà Tổ chức ALL Species (Tất cả mọi loài) có trụ sở tại San Francisco hy vọng sẽ đạt được trong 25 năm tới.
The effort is essential, says Harvard biologist Edward o. Wilson, who is alarmed by current rates of extinction.
Nhà sinh vật học Edward o. Wilson ở đại học Harvard - người đang báo động về tốc độ tuyệt chủng hiện nay - cho rằng nỗ lực là điều cần thiết.
“There is a crisis.
"Hiện đang có một khủng hoảng.

Từ vựng (35)

  • extinction (ɪkˈstɪŋk.ʃən) — sự tuyệt chủng
  • ecosystem (ˈiː.koʊˌsɪs.təm) — hệ sinh thái
  • doomsday (ˈduːmz.deɪ) — ngày tận thế
  • ecologist (iˈkɑː.lə.dʒɪst) — nhà sinh thái học
  • Paleobiology (paleobiology*) — cổ sinh vật học
  • fossil (ˈfɑː.səl) — hóa thạch
  • something without parallel (ˈsʌm.θɪŋ) (wɪˈðaʊt) (ˈper.ə.lel) — không có gì giống tương tự việc gì đó
  • gain an insight (ɡeɪn) (æn) (ˈɪn.saɪt) — có cái nhìn về việc gì đó
  • biodiversity (ˌbaɪ.oʊ.dɪˈvɝː.sə.t̬i) — sự đa dạng sinh học
  • induce (ɪnˈduːs) — gây ra
  • dig up (dɪɡ) (ʌp) — đào lên
  • (a) full picture (ˈeɪ, ə) (fʊl) (ˈpɪk.tʃɚ) — bức tranh toàn cảnh về việc gì đó
  • sceptical (ˈskep.tɪ.kəl) — hoài nghi
  • benchmark (ˈbentʃ.mɑːrk) — tiêu chí, điểm chuẩn
  • pattern (ˈpæt̬.ɚn) — khuôn mẫu
  • term (tɝːm) — điều khoản, điều kiện
  • curves (ˈkɝvz) — đường dữ liệu
  • thorough attempt (ˈθɝː.ə) (əˈtempt) — nỗ lực tận tâm, kỹ lưỡng
  • specimen (ˈspes.ə.mɪn) — mẫu vật
  • sea urchin (siː) (ˈɝː.tʃɪn) — nhím biển
  • to someone's heart's content (tuː) (ˈsəmˌwənz) (ˈhɑɹts) (kənˈtent) — làm gì đó cho tới khi thỏa mãn
  • to reach a plateau (tuː) (riːtʃ) (ˈeɪ, ə) (plætˈoʊ) — một việc đã đạt đến một giai đoạn mà không thể phát triển thêm
  • prescribe (prɪˈskraɪb) — quy định
  • multi-storey (ˈməɫti) (ˈstɔːr.i) — nhiều tầng
  • squeeze in (skwiːz) (ˈɪn, ɪn) — chen vào
  • catastrophic (ˌkæt̬.əˈstrɑː.fɪk) — thảm khốc
  • reassess (ˌriː.əˈses) — đánh giá lại
  • irregularities (ˌɪɹɛɡjəˈɫɛɹətiz) — sự sai lệch, bất thường
  • taxonomist (taxonomist*) — nhà phân loại học
  • taxonomy (tækˈsɑː.nə.mi) — sự phân loại
  • spike (spaɪk) — mũi nhọn
  • diversification (dɪˌvɝː.sə.fəˈkeɪ.ʃən) — sự đa dạng hóa
  • patchy (ˈpætʃ.i) — chắp vá
  • fungi (ˈfəndʒaɪ) — nấm
  • wrangling (ˈræŋ.ɡəl.ɪŋ) — tranh cãi