← Danh sách bài đọc
Bài 069
Finding Our Way
Cách chúng ta tìm đường
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Finding our way
Cách chúng ta tìm đường
“Drive 200 yards, and then turn right,” says the car’s computer voice.
Giọng nói điện toán của chiếc xe thông báo: “Lái thêm 200 thước nữa, sau đó rẽ phải”
You relax in the driver’s seat, follow the directions and reach your destination without error.
Bạn thư giãn trên ghế tài xế, thực hiện theo các chỉ dẫn đó và tới điểm đến của mình mà không hề mắc lỗi nào.
It’s certainly nice to have the Global Positioning System (GPS) to direct you to within a few yards of your goal.
Chắc chắn thật tuyệt khi có hệ thống định vị Toàn cầu (GPS) chỉ đường cho bạn tới điểm đến trong phạm vi một vài thước của mình.
Yet if the satellite service’s digital maps become even slightly outdated, you can become lost.
Tuy nhiên, nếu những bản đồ kỹ thuật số của dịch vụ vệ tinh đó trở nên lỗi thời thậm chí là chỉ một chút thôi thì bạn cũng có thể bị lạc đường.
Then you have to rely on the ancient human skill of navigating in three-dimensional space.
Khi đó, bạn phải dựa vào kỹ năng định hướng của người cổ đại trong không gian ba chiều.
Luckily, your biological finder has an important advantage over GPS: it does not go awry if only one part of the guidance system goes wrong, because it works in various ways.
May mắn thay, công cụ tìm kiếm sinh học của bạn có một lợi thế quan trọng hơn so với GPS: nó sẽ không có vấn đề gì nếu chỉ một phần của hệ thống dẫn đường gặp trục trặc, bởi vì nó hoạt động theo nhiều cách khác nhau.
You can ask questions of people on the sidewalk.
Bạn có thể hỏi những người ven đường.
Or follow a street that looks familiar.
Hoặc đi theo một con phố có vẻ quen thuộc.
Or rely on a navigational rubric: “If I keep the East River on my left, I will eventually cross 34th Street.”
Hoặc dựa vào phiếu hướng dẫn định hướng: “Nếu tôi đi men theo sông East River ở bên trái thì cuối cùng tôi sẽ cũng đi qua Đường 34”.
The human positioning system is flexible and capable of learning.
hệ thống định vị của con người linh hoạt và có khả năng học hỏi.
Anyone who knows the way from point A to point B — and from A to C — can probably figure out how to get from B to C, too.
Bất kỳ ai biết đường từ điểm A đến điểm B — và từ A đến C — có thể cũng có thể tìm ra cách đi từ B đến C.
But how does this complex cognitive system really work?
Nhưng mà hệ thống nhận thức phức tạp này thực sự hoạt động như thế nào?
Researchers are looking at several strategies people use to orient themselves in space: guidance, path integration and route following.
Các nhà nghiên cứu đang xem xét một số chiến lược mà mọi người sử dụng để định hướng chính mình trong không gian: dẫn hướng, tích hợp đường dẫn và theo dõi lộ trình.
We may use all three or combinations thereof.
Chúng ta có thể sử dụng cả ba chiến lược hoặc kết hợp chúng.
And as experts learn more about these navigational skills, they are making the case that our abilities may underlie our powers of memory and logical thinking.
Và trong lúc các chuyên gia tìm hiểu thêm về những kỹ năng định hướng này, họ đang lập luận rằng những khả năng của chúng ta có thể làm cơ sở cho sức mạnh của trí nhớ và tư duy logic.
Grand Central, please imagine that you have arrived in a place you have never visited - New York City.
Grand Central, xin hãy tưởng tượng rằng bạn đã đến một nơi mà bạn chưa từng đến - Thành phố New York.
You get off the train at Grand Central Terminal in midtown Manhattan.
Bạn xuống tàu tại Ga cuối Grand Central ở khu trung tâm Manhattan.
You have a few hours to explore before you must return for your ride home.
Bạn có một vài tiếng để tham quan trước khi bạn phải quay lại xe về nhà.
You head uptown to see popular spots you have been told about: Rockefeller Center, Central Park, the Metropolitan Museum of Art.
Bạn tiến về phía ngoại ô thành phố để xem những địa điểm nổi tiếng mà bạn đã được nghe kể: Trung tâm Rockefeller, Công viên Trung tâm, Bảo tàng Nghệ thuật Metropolitan.
You meander in and out of shops along the way.
Bạn lang thang ra vào các cửa hàng dọc đường đi.
Suddenly, it is time to get back to the station. But how?
Đột nhiên, đã đến lúc phải quay lại nhà ga. Nhưng bằng cách nào đây?
If you ask passersby for help, most likely you will receive information in many different forms.
Nếu bạn nhờ người qua đường giúp đỡ, rất có thể bạn sẽ nhận được thông tin dưới nhiều hình thức khác nhau.
A person who orients herself by a prominent landmark would gesture southward: “Look down there. See the tall, broad MetLife Building? Head for that, the station is right below it.”
Một người tự định hướng bằng một điểm mốc nổi bật sẽ ra hiệu về phía nam: “Hãy nhìn xuống kia kìa. Bạn có thấy Tòa nhà MetLife cao và rộng đó không? Hãy đi thẳng về hướng đó, nhà ga ở ngay bên dưới nó thôi."
Neurologists call this navigational approach “guidance,” meaning that a landmark visible from a distance serves as the marker for one’s destination.
Các nhà thần kinh học gọi phương pháp định hướng này là “dẫn hướng,” nghĩa là lấy một điểm mốc có thể nhìn thấy từ xa làm chỉ dấu cho điểm đến của một người.
Another city dweller might say: “What places do you remember passing? … Okay.
Một cư dân thành phố khác có thể nói rằng: “Bạn nhớ được những nơi nào mà mình đã đi qua? … Được thôi.
Go toward the end of Central Park, then walk down to St. Patrick’s Cathedral. A few more blocks, and Grand Central will be off to your left.”
Hãy đi về phía cuối Công viên Trung tâm, sau đó đi bộ xuống Nhà thờ St. Patrick. Qua một vài dãy nhà nữa, và Grand Central sẽ nằm ở phía bên trái của bạn. "
In this case, you are pointed toward the most recent place you recall, and you aim for it.
Trong trường hợp này, bạn được chỉ đến địa điểm gần nhất mà bạn nhớ và bạn đi về hướng nó.
Once there you head for the next notable place and so on, retracing your path.
Khi đã đến đó, bạn tiến đến địa điểm đáng chú ý tiếp theo và tiếp tục như thế, trở lại con đường cũ của bạn.
Your brain is adding together the individual legs of your trek into a cumulative progress report.
Bộ não của bạn đang kết hợp các chặng riêng lẻ trong chuyến đi của bạn thành một báo cáo tiến độ tích lũy.
Researchers call this strategy “path integration.”
Các nhà nghiên cứu gọi chiến lược này là “tích hợp đường dẫn”.
Many animals rely primarily on path integration to get around, including insects, spiders, crabs and rodents.
Nhiều loài động vật chủ yếu dựa vào sự tích hợp đường dẫn đi để đi lại xung quanh, bao gồm các loài côn trùng, nhện, cua và động vật gặm nhấm.
The desert ants of the genus Cataglyphis employ this method to return from foraging as far as 100 yards away.
Kiến sa mạc thuộc chi Cataglyphis sử dụng phương pháp này để quay trở lại sau khi đi kiếm ăn cách xa đến 100 thước.
They note the general direction they came from and retrace the steps, using the polarization of sunlight to orient themselves even under overcast skies.
Chúng ghi nhớ phương hướng chung mà chúng vừa đi đến và hồi tưởng lại các bước, sử dụng sự phân cực của ánh sáng mặt trời để tự định hướng ngay cả dưới bầu trời u ám.
On their way back they are faithful to this inner homing vector.
Trên đường trở về, chúng trung thành với véc-tơ chỉ đường vô thức này.
Even when a scientist picks up an ant and puts it in a totally different spot, the insect stubbornly proceeds in the originally determined direction until it has gone “back” all of the distance it wandered from its nest.
Ngay cả khi một nhà khoa học nhặt một chú kiến lên và đặt nó ở một vị trí hoàn toàn khác, con côn trùng này vẫn ngoan cố tiến theo phương hướng đã xác định ban đầu cho đến khi nó đã đi “lại” hết quãng đường mà nó đã lang thang khỏi tổ của mình.
Only then does the ant realize it has not succeeded, and it begins to walk in successively larger loops to find its way home.
Chỉ cho đến lúc đó chú kiến ấy mới nhận ra rằng mình đã không thành công, và nó bắt đầu đi theo những vòng lớn hơn liên tiếp để tìm đường về nhà.
Whether it is trying to get back to the anthill or the train station, any animal using path integration must keep track of its own movements so it knows, while returning, which segments it has already completed.
Cho dù là đang cố gắng quay trở lại tổ kiến hay nhà ga xe lửa thì bất kỳ động vật nào sử dụng tích hợp đường dẫn đều phải theo dõi và nắm bắt được sự di chuyển của chính mình để nó biết được là mình đã hoàn thành phân đoạn nào trong lúc trên đường quay về.
As you move, your brain gathers data from your environment — sights, sounds, smells, lighting, muscle contractions, a sense of time passing — to determine which way your body has gone.
Khi bạn di chuyển, não của bạn thu thập dữ liệu từ môi trường của bạn — cảnh vật, âm thanh, mùi hương, ánh sáng, sự co cơ, cảm giác thời gian trôi qua — để xác định con đường mà cơ thể bạn đã đi.
The church spire, the sizzling sausages on that vendor’s grill, the open courtyard, and the train station — all represent snapshots of memorable junctures during your journey.
ngọn tháp nhà thờ, những chiếc xúc xích nóng hổi trên vỉ nướng của người bán dạo, sân trong lộ thiên và ga xe lửa — tất cả đều biểu trưng cho những bức ảnh chụp nhanh các khớp nối đáng nhớ trong suốt hành trình của bạn.
In addition to guidance and path integration, we use a third method for finding our way.
Ngoài dẫn hướng và tích hợp đường dẫn, chúng ta còn sử dụng một phương pháp thứ ba để tìm đường nữa.
An office worker you approach for help on a Manhattan street corner might say: “Walk straight down Fifth, turn left on 47th, turn right on Park, go through the walkway under the Helmsley Building, then cross the street to the MetLife Building into Grand Central.”
Một nhân viên văn phòng mà bạn tiếp cận để nhờ giúp đỡ trên một góc phố Manhattan có thể nói: “Đi thẳng xuống đường số 5, rẽ trái vào số 47, rẽ phải vào Công viên, đi qua lối đi bộ dưới Tòa nhà Helmsley, sau đó đi qua đường tới Tòa nhà MetLife rồi vào Grand Central."
This strategy, called route following, uses landmarks such as buildings and street names, plus directions- straight, turn, go through — for reaching intermediate points.
Chiến lược này, được gọi là theo dõi lộ trình, sử dụng các điểm mốc như tòa nhà và tên đường, cùng với chỉ đường đi thẳng, rẽ, đi qua — để đến các điểm trung gian.
Route following is more precise than guidance or path integration, but if you forget the details and take a wrong turn, the only way to recover is to backtrack until you reach a familiar spot, because you do not know the general direction or have a reference landmark for your goal.
Theo dõi lộ trình thì chính xác hơn dẫn hướng hoặc tích hợp đường dẫn, nhưng nếu bạn quên các chi tiết và rẽ nhầm chỗ thì cách duy nhất để khôi phục là dò ngược lại cho đến khi bạn đến một điểm quen thuộc, vì bạn không biết phương hướng chung hoặc không có điểm mốc tham khảo cho điểm đến của bạn.
The route-following navigation strategy truly challenges the brain.
Chiến lược định hướng kiểu theo lộ trình thực sự thách thức bộ não.
We have to keep all the landmarks and intermediate directions in our head.
Chúng ta phải ghi nhớ tất cả các điểm mốc và phương hướng trung gian trong đầu.
It is the most detailed and therefore most reliable method, but it can be undone by routine memory lapses.
Đây là phương pháp chi tiết nhất và do đó đáng tin cậy nhất, nhưng nó có thể bị bỏ dở do lỗi bộ nhớ thông thường.
With path integration, our cognitive memory is less burdened; it has to deal with only a few general instructions and the homing vector.
Với tích hợp đường dẫn, bộ nhớ nhận thức của chúng ta chịu ít gánh nặng hơn; nó chỉ phải xử lý một số chỉ dẫn chung và vectơ về nhà.
Path integration works because it relies most fundamentally on our knowledge of our body’s general direction of movement, and we always have access to these inputs.
tích hợp đường dẫn có hiệu quả vì nó chủ yếu dựa vào kiến thức của chúng ta về hướng chuyển động chung của cơ thể, và chúng ta luôn luôn có quyền tiếp cận những dữ liệu đầu vào này.
Nevertheless, people often choose to give route-following directions, in part because saying “Go straight that way!” just does not work in our complex, man-made surroundings.
Tuy nhiên, mọi người thường chọn cách đưa ra các phương hướng kiểu theo dõi lộ trình, một phần vì việc nói "Hãy đi thẳng theo lối đó!" không hiệu quả trong môi trường xung quanh nhân tạo và phức tạp của chúng ta.
Từ vựng (115)
- yards (ˈjɑɹdz) — Y-át hay thước Anh
- computer (kəmˈpjuː.t̬ɚ) — thuộc điện toán
- error (ˈer.ɚ) — lỗi
- Global Positioning System (GPS) (ˈɡloʊ.bəl) (pəˈzɪʃənɪŋ) (ˈsɪs.təm) (ˌdʒiː.piːˈes) — Hệ thống Định vị Toàn cầu
- direct (daɪˈrekt) — chỉ đường
- satellite (ˈsæt̬.əl.aɪt) — thuộc vệ tinh
- service (ˈsɝː.vɪs) — dịch vụ
- digital (ˈdɪdʒ.ə.t̬əl) — kỹ thuật số
- outdated (ˌaʊtˈdeɪ.t̬ɪd) — lỗi thời
- rely on (ɹiˈɫaɪ, ɹɪˈɫaɪ) (ɑːn) — dựa vào
- ancient (ˈeɪn.ʃənt) — cổ xưa
- navigating (ˈnæv.ə.ɡeɪt) — định hướng
- three-dimensional (θriː) (dɪˈmen.ʃən.əl) — ba chiều
- biological (ˌbaɪ.əˈlɑː.dʒɪ.kəl) — sinh học
- advantage (ədˈvæn.t̬ɪdʒ) — lợi thế
- go awry (ɡoʊ) (əˈraɪ) — không như mong đợi
- guidance system (ˈɡaɪ.dəns) (ˈsɪs.təm) — hệ thống dẫn đường
- go wrong (ɡoʊ) (rɑːŋ) — gặp trục trặc
- various (ˈver.i.əs) — nhiều loại khác nhau
- sidewalk (ˈsaɪd.wɑːk) — vỉa hè
- familiar (fəˈmɪl.i.jɚ) — quen thuộc
- rubric (ˈruː.brɪk) — phiếu hướng dẫn
- eventually (ɪˈven.tʃu.ə.li) — cuối cùng
- positioning system (pəˈzɪʃənɪŋ) (ˈsɪs.təm) — hệ thống định vị
- flexible (ˈflek.sə.bəl) — linh hoạt
- capable of (ˈkeɪ.pə.bəl) (əv) — có khả năng
- complex (kɑːmˈpleks) — phức tạp
- cognitive system (ˈkɑːɡ.nə.t̬ɪv) (ˈsɪs.təm) — hệ thống nhận thức
- orient (ˈɔɹiˌɛnt) — định hướng
- strategies (ˈstɹætədʒiz) — chiến lược
- combination (ˌkɑːm.bəˈneɪ.ʃən) — sự kết hợp
- thereof (ˌðerˈɑːv) — của những thứ vừa nêu ra
- making the case (ˈmeɪ.kɪŋ) (ðə) (keɪs) — lập luận
- underlie (ˌʌn.dɚˈlaɪ) — làm cơ sở cho
- get off (ɡet) (ɑːf) — đi xuống
- terminal (ˈtɝː.mə.nəl) — nhà ga cuối
- midtown (ˈmɪdˌtaʊn) — khu trung tâm thành phố
- head (hed) — tiến về
- uptown (ˌʌpˈtaʊn) — ngoại ô thành phố
- meander (miˈæn.dɚ) — đi lang thang
- form (fɔːrm) — hình thức
- prominent (ˈprɑː.mə.nənt) — nổi bật
- landmark (ˈlænd.mɑːrk) — mốc
- gesture (ˈdʒes.tʃɚ) — ra hiệu
- neurologist (nʊˈrɑː.lə.dʒɪst) — nhà thần kinh học
- visible (ˈvɪz.ə.bəl) — có thể thấy được
- destination (ˌdes.təˈneɪ.ʃən) — điểm đến
- city dweller (ˈsɪt̬.i) (ˈdwel.ɚ) — cư dân thành phố
- toward (tɔːrd) — về phía
- block (blɑːk) — dãy nhà
- recall (ˈriː.kɑːl) — nhớ lại
- aim for (eɪm) (fɔːr) — đi về hướng
- retracing (rɪˈtreɪs) — trở lại con đường cũ
- legs of your trek (ˈɫɛɡz) (əv) (jʊr) (ˈtɹɛk) — chặng đi bộ
- cumulative (ˈkjuː.mjə.lə.t̬ɪv) — tích lũy
- integration (ˌɪn.t̬əˈɡreɪ.ʃən) — tích hợp
- primarily (praɪˈmer.əl.i) — chủ yếu
- insects (ˈɪnˌsɛkts) — côn trùng
- rodents (ˈɹoʊdənts) — loài gặm nhấm
- genus (ˈdʒiː.nəs) — giống/ chi loài
- foraging (ˈfɔːr.ɪdʒ) — đi kiếm ăn
- polarization (ˌpoʊ.lɚ.əˈzeɪ.ʃən) — sự phân cực
- overcast (ˈoʊ.vɚ.kæst) — u ám, bị phủ đầy mây
- faithful to (ˈfeɪθ.fəl) (tuː) — trung thành với
- inner (ˈɪn.ɚ) — thuộc tinh thần, bên trong
- stubbornly (ˈstʌb.ɚn.li) — ngoan cố
- proceed (proʊˈsiːd) — đi đến, tiến lên
- wander (ˈwɑːn.dɚ) — đi lang thang
- successively (səkˈses.ɪv.li) — liên tiếp
- loop (luːp) — đường vòng
- keep track of (kiːp) (træk) (əv) — theo dõi và nắm được
- segment (ˈseɡ.mənt) — phân đoạn
- gather (ˈɡæð.ɚ) — thu thập
- data (ˈdeɪ.t̬ə) — dữ liệu
- muscle contraction (ˈmʌs.əl) (kənˈtræk.ʃən) — sự co cơ
- spire (spaɪr) — ngọn tháp
- sizzling (ˈsɪz.əl.ɪŋ) — nóng hổi
- vendor (ˈven.dɚ) — người bán dạo
- represent (ˌrep.rɪˈzent) — biểu trưng
- snapshot (ˈsnæp.ʃɑːt) — bức ảnh chụp nhanh
- juncture (ˈdʒʌŋk.tʃɚ) — khớp nối
- street corner (striːt) (ˈkɔːr.nɚ) — góc phố/ đường
- walkway (ˈwɑː.kweɪ) — lối đi bộ
- backtrack (ˈbæk.træk) — dò ngược
- reference (ˈref.ɚ.əns) — tham khảo
- intermediate (ˌɪn.t̬ɚˈmiː.di.ət) — trung gian
- undone (ʌnˈdʌn) — bị bỏ dở
- is burdened (ɪz) (ˈbɝː.dən) — chịu gánh nặng
- have access to (hæv) (ˈæk.ses) (tuː) — có quyền tiếp cận
- inputs (ˈɪnˌpʊts) — dữ liệu đầu vào
- man-made (mæn) (meɪd) — nhân tạo
- surroundings (səˈraʊn.dɪŋz) — môi trường xung quanh
- metaphor (ˈmet̬.ə.fɔːr) — phép ẩn dụ
- construct (kənˈstrʌkt) — khái niệm
- deliver (dɪˈlɪv.ɚ) — cung cấp, mang lại
- concrete (ˈkɑːn.kriːt) — rõ ràng, cụ thể
- highway (ˈhaɪ.weɪ) — đường cao tốc
- neurobiologist (neurobiologist*) — nhà sinh học thần kinh
- psychologist (saɪˈkɑː.lə.dʒɪst) — nhà tâm lý học
- portion (ˈpɔːr.ʃən) — phần chia
- seductive (səˈdʌk.tɪv) — quyến rũ, cám dỗ
- geographic (ˌdʒi.əˈɡræf.ɪk) — thuộc địa lý
- visual inspection (ˈvɪʒ.u.əl) (ɪnˈspek.ʃən) — kiểm tra trực quan
- derive from (dɪˈraɪv) (frɑːm) — bắt nguồn
- spatial-memory (ˈspeɪ.ʃəl) (ˈmem.ər.i) — bộ nhớ không gian
- literal (ˈlɪt̬.ɚ.əl) — theo nghĩa đen
- misleading (ˌmɪsˈliː.dɪŋ) — gây sai lạc
- imply (ˌɪmˈpɫaɪ) — nói bóng gió
- hierarchical (ˌhaɪˈrɑːr.kɪ.kəl) — có cấp bậc
- envision (ɪnˈvɪʒ.ən) — hình dung
- observe (əbˈzɝːv) — quan sát
- pick out (pɪk) (aʊt) — chọn ra
- storefront (ˈstɔːr.frʌnt) — mặt tiền cửa hàng
- relative (ˈrel.ə.t̬ɪv) — tương đối
- geometrically (ˌdʒiː.əˈmet.rɪ.kəl.i) — về mặt hình học