← Danh sách bài đọc
Bài 070
The secret of the Yawn
BÍ ẨN CỦA VIỆC NGÁP
Nguồn: https://ieltssongngu.com
When a scientist began to study yawning in the 1980s, it was difficult to convince some of his research students of the merits of “yawning science”.
Khi một nhà khoa học bắt đầu nghiên cứu về cái ngáp vào những năm 1980, rất khó để thuyết phục những nghiên cứu sinh của anh ta tin vào giá trị của “khoa học về việc ngáp”
Although it may appear quirky his decision to study yawning was a logical extension to human beings of my research in developmental neuroscience, reported in such papers as “Wing-flapping during Development and Evolution.”
Mặc dù có nhiều lời chế giễu nhưng việc anh ấy quyết định nghiên cứu về việc ngáp đã mở rộng ra cho đề tài nghiên cứu của tôi về loài người trong lĩnh vực khoa học thần kinh, đã được tường thuật lại trong những tờ báo như là “ sự sải cánh trong thời kì phát triển và tiến hóa”
As a neurobehavioral problem, there is not much difference between the wing-flapping of birds and the face- and bodyflapping of human yawners.
Như là vấn đề về hành vi thần kinh, không có nhiều sự khác nhau giữa sự đập cách của loài chim và sự căng của cơ mặt và cơ thể của con người khi ngáp.
Yawning is an ancient, primitive act.
ngáp là 1 hành động cổ xưa, nguyên thủy
Humans do it even before they are born, opening wide in the womb
Con người làm việc đó kể cả trước khi họ sinh ra, được mở ra từ trong bụng mẹ.
Some snakes unhinge their jaws to do it
Một vài loài rắn mở rộng quai hàm để ngáp.
One species of penguins yawns as part of mating
Một loài chim cánh cụt ngáp như là một phần trong sự giao phối.
Only now are researchers beginning to understand why we yawn, when we yawn and why we yawn back.
Chỉ đến bây giờ các nhà nghiên cứu mới bắt đầu tìm hiểu rằng tại sao chúng ta lại ngáp, khi nào ta ngáp và tại sao ta ngáp trở lại.
A professor of cognitive neuroscience at Drexel University in Philadelphia, Steven Platek, studies the act of contagious yawning, something done only by people and other primates.
Ông Steven Platek, một giáo sư về khoa học thần kinh ở trường đại học Drexel ở Philadelphia, nghiên cứu về sự lây lan của việc ngáp, một việc chỉ làm bởi con người và những động vật linh trưởng khác.
In his first experiment, he used a psychological test to rank people on their empathic feelings.
Trong thí nghiệm đầu tiên của ông, ông đã sử dụng một bài kiểm tra tâm lý để xếp hạng người tham gia dựa trên sự cảm thông của họ.
He found that participants who did not score high on compassion did not yawn back.
Ông nhận thấy rằng những người tham gia không đạt điểm số cao về sự cảm thông về lòng trắc ẩn đã không ngáp trở lại.
We literally had people saying, ‘Why am I looking at people yawning?”
Theo nghĩa đen, trong chúng tôi thực sự có người nói, "Tại sao tôi lại nhìn mọi người ngáp?"
Professor Platek said. “It just had no effect.”
Giáo sư Platek đã nói: “Điều đó không ảnh hưởng gì cả.”
For his second experiment, he put 10 students in a magnetic resonance imaging machine as they watched video tapes of people yawning.
Trong thí nghiệm thứ hai của ông, ông cho 10 học sinh vào máy chụp cộng hưởng từ khi họ xem băng ghi hình về những người đang ngáp.
When the students watched the videos, the part of the brain which reacted was the part scientists believe controls empathy - the posterior cingulate, in the brain’s middle rear
Khi những học sinh này xem đoạn phim, phần não phản ứng lại chính là phần não mà các nhà khoa học tin là nó điều khiển sự đồng cảm – thùy não trước, trong phần phía sau não.
” I don’t know if it’s necessarily that nice people yawn more, but 1 think it’s a good indicator of a state of mind,” said Professor Platek.
Giáo sư Platek đã nói: “Tôi không biết có cần thiết để cho rằng người tốt thì ngáp nhiều hơn, nhưng tôi nghĩ đó là một chỉ báo tốt của trạng thái tinh thần ”
“It’s also a good indicator if you’re empathizing with me and paying attention.”
“ Nó cũng là điều tốt nếu bạn vừa đồng cảm với tôi và vừa tập trung.”
His third experiment is studying yawning in those with brain disorders, such as autism and schizophrenia, in which victims have difficulty connecting emotionally with others.
Thí nghiệm thứ ba là nghiên cứu việc ngáp ở những người bị rối loạn trí não, như là tự kỉ và thần kinh phân liệt, ở những căn bệnh này bệnh nhân nhân gặp khó khăn trong việc kết nối cảm xúc với người khác.
A psychology professor at the University of Maryland, Robert Provine, is one of the few other researchers into yawning.
Robert Provine, một giáo sư tâm lí học ở trường đại học của Maryland là một trong số ít người nghiên cứu về việc ngáp.
He found the basic yawn lasts about six seconds and they come in bouts with an interval of about 68 seconds.
Ông nhận thấy rằng cái ngáp cơ bản kéo dài khoảng 6 giây và chúng đến từng cơn trong khoảng 68 giây.
Men and women yawn or half-yawn equally often, but men are significantly less likely to cover their mouths which may indicate complex distinction in genders.
Đàn ông và phụ nữ ngáp và nửa ngáp thường xuyên như nhau, nhưng đàn ông ít có khả năng là che miệng hơn, điều này có thể cho thấy sự phức tạp ở giới tính.
A watched yawner never yawns,,” Professor Provine said.
“ Người đã xem ngáp thì không ngáp”, giáo sư Provine nói.
However, the physical root of yawning remains a mystery.
Tuy nhiên, gốc rễ về mặt vật lí của việc ngáp vẫn là bí ẩn.
Some researchers say it’s coordinated within the hypothalamus of the brain, the area that also controls breathing.
Một số nhà nghiên cứu nói rằng nó được điều phối trong vùng dưới đồi của não, khu vực cũng kiểm soát hơi thở.
Yawning and stretching also share properties and may be performed together as parts of a global motor complex.
ngáp và duỗi người cũng có chung các thuộc tính và có thể được thực hiện cùng nhau như các bộ phận của một tổ hợp vận động toàn cầu.
But they do not always co-occur—people usually yawn when we stretch, but we don’t always stretch when we yawn, especially before bedtime.
Nhưng không phải chúng lúc nào cũng đồng thời xảy ra– con người thường hay ngáp khi vươn vai nhưng chúng ta cũng không hẳn là luôn luôn vươn vai khi ngáp, đặc biệt là trước giờ ngủ.
Studies by J. I. P , G. H. A. Visser and H. F. Prechtl in the early 1980s, charting movement in the developing fetus using ultrasound, observed not just yawning but a link between yawning and stretching as early as the end of the first prenatal trimester.
Theo nghiên cứu của J.I, G.H.A Visser và H.F. Prechtl vào những đầu năm 1980, biểu đồ về sự chuyển động và phát triển của thai nhi khi sử dụng máy siêu âm, quan sát thấy được rằng không chỉ việc ngáp mà còn cả sự liên kết giữa việc ngáp và sự vươn vai được hình thành sớm ngày từ ba tháng đầu của thai kì.
The most extraordinary demonstration of the yawn-stretch linkage occurs in many people paralyzed on one side of their body because of brain damage caused by a stroke.
Minh chứng đặc biệt nhất về mối liên hệ ngáp-duỗi vai xảy ra ở nhiều người bị liệt một bên cơ thể vì tổn thương não do đột quỵ.
The prominent British neurologist Sir Francis Walshe noted in 1923 that when these hemiplegics yawn, they are startled and mystified to observe that their otherwise paralyzed arm rises and flexes automatically in what neurologists term an “associated response.” yawn apparently activates.
Nhà thần kinh học nổi tiếng người Anh Sir Francis Walshe đã ghi chép vào năm 1923 rằng khi những người liệt nửa người này ngáp, họ giật mình và bối rối khi thấy cánh tay bị tê liệt của họ nổi lên và uốn cong một cách tự động đây là việc mà các nhà thần kinh học gọi là phản hồi có liên quan. Việc ngáp kích hoạt một cách rõ ràng.
Undamaged, unconsciously controlled connections between the brain and the cord motor system innervating the paralyzed limb.
Không bị tổn thương, các kết nối được kiểm soát một cách vô thức giữa não và hệ thống dây vận động bên trong chi bị liệt.
It is not known whether the associated response is a positive prognosis for recovery, nor whether yawning is therapeutic for re-innervation or prevention of muscular atrophy.
Người ta không biết rằng có chăng sự phản hồi liên quan này là một dự đoán tích cực cho việc hồi phục hay có chăng việc ngáp là liệu pháp tái tạo và ngăn ngừa chứng teo cơ.
Clinical neurology offers other surprises.
Thần kinh học lâm sàn đưa ra những điều bất ngờ khác.
Some patients with “locked-in” syndrome, who are almost totally deprived of the ability to move voluntarily, can yawn normally.
Một vài bệnh nhân mắc hội chứng “tự kỉ”, họ là những người không có khả năng tự di chuyển, vẫn có thể ngáp bình thường.
The neural circuits for spontaneous yawning must exist in the brain stem near other respiratory and vasomotor centers, because yawning is performed by anencephalic who possess only the medulla oblongata.
Các mạch thần kinh để ngáp tự phát phải tồn tại trong thân não gần các trung tâm hô hấp và vận mạch khác, bởi vì ngáp được thực hiện bởi những người có chứng loạn thần chỉ có tủy não.
The multiplicity of stimuli of contagious yawning, by contrast, implicates many higher brain regions.
Ngược lại, sự đa dạng của các kích thích gây lây lan ngáp liên quan đến nhiều vùng não cao hơn.
Từ vựng (22)
- yawn (jɑːn) — ngáp
- quirky (ˈkwɝː.ki) — chế giễu
- developmental neuroscience (dɪˌvel.əpˈmen.t̬əl) (ˌnʊr.oʊ-) — thần kinh phát triển
- mating (meɪt) — sự giao phối
- contagious (kənˈteɪ.dʒəs) — lây lan
- empathic (emˈpæθ.ɪk) — cảm thông
- a magnetic resonance imaging machine (ˈeɪ, ə) (mæɡˈnet̬.ɪk) (ˈrez.ən.əns) (ɪˈmɪdʒ.ɪŋ) (məˈʃiːn) — chiếc máy chụp cộng hưởng từ
- “locked-in” syndrome (lɑːk) (ˈɪn, ɪn) (ˈsɪn.droʊm) — hội chứng khóa trong
- autism (ˈɑː.tɪ.zəm) — tự kỷ
- schizophrenia (ˌskɪt.səˈfriː.ni.ə) — thần kinh phân liệt
- the hypothalamus of the brain (ðə) (ˌhaɪ.poʊˈθæl.ə.məs) (əv) (ðə) (breɪn) — vùng dưới đồi của não
- fetus (ˈfiː.t̬əs) — thai nhi
- ultrasound (ˈʌl.trə.saʊnd) — siêu âm
- the first prenatal trimester. (ðə) (ˈfɝːst) (ˌpriːˈneɪ.t̬əl) (traɪˈmes.tɚ) — ba tháng đầu của thai kỳ
- paralyzed on one side of their body (ˈper.əl.aɪzd) (ɑːn) (wʌn) (saɪd) (əv) (ðer) (ˈbɑː.di) — liệt nửa người
- a stroke (ˈeɪ, ə) (stroʊk) — cơn đột quỵ
- hemiplegics (hemiplegics*) — người bị liệt nửa người
- muscular atrophy (ˈmʌs.kjə.lɚ) (ˈæt.rə.fi) — teo cơ
- spontaneous (spɑːnˈteɪ.ni.əs) — tự phát
- vasomotor (vasomotor*) — vận mạch
- anencephalic (ˌæn.en.səˈfæl.ɪk) — chứng loạn thần
- medulla oblongata (məˈdʌl.ə) (ɑːb.lɔŋˈɡɑː.t̬ə) — tủy não