← Danh sách bài đọc
Bài 007

America’s oldest art?

Tác phẩm nghệ thuật lâu đời nhất ở Châu Mỹ

America's oldest art
Tác phẩm nghệ thuật lâu đời nhất ở Châu Mỹ
Set within treacherously steep cliffs, and hidden away valleys of northeast Brazil, is some of Southeast America’s most significant and spectacular rock-art.
Nằm trong những vách đá dốc nguy hiểm, và các thung lũng xa khuất của đông bắc Brazil, là một trong những tác phẩm nghệ thuật trên đá quan trọng và ngoạn mục nhất vùng Đông Nam Mỹ.
Most of the art so far discovered from the ongoing excavations comes from the archaeologically – important National Park of the Serra da Capivara in the state of Piaui, and it is causing quite a controversy.
Hầu hết các tác phẩm nghệ thuật được phát hiện cho đến ngày nay đều đến từ các cuộc khai quật đang diễn ra về mặt khảo cổ học - Vườn Quốc gia quan trọng của Serra da Capivara tại bang Piaui, và nó đang dấy lên khá nhiều tranh cãi.
The reason for the uproar?
Lý do của sự ồn ào này?
The art is being dated to around 25.CC0 or perhaps.
Tác phẩm nghệ thuật đang được xác định niên đại có lẽ khoảng 25.CC0.
According to some archaeologists, even 36,000 years ago.
Theo như các nhà khảo cổ học, thậm chí là 36000 năm về trước.
If correct, this is set to challenge the wide-field view that America was first colonized from the north, via the Bering Straits from eastern Siberia at around 10.000 BC. only moving down into Central and South America in the millennia thereafter.
Nếu như chính xác, điều này đặt ra để thách thức tư tưởng phổ biến rằng Mỹ bị thuộc địa hoá lần đầu từ phía bắc, qua eo biển Bering từ đông Siberia vào khoảng 10.000 TCN, chỉ chuyển xuống Trung và Nam Mỹ một thiên niên kỉ sau đó.
Prior to the designation of 130,000 hectares as a National Park, the rock-art sites were difficult to get to and often dangerous to enter.
Trước khi chọn Công viên Quốc gia rộng 130000 héc-ta, địa điểm của các bức hoạ trên đá đã rất khó để đến và thường nguy hiểm để tiến vào.
In ancient times, this inaccessibility must have heightened the importance of the sites, and indeed of the people who painted on the rocks.
Vào thời cổ đại, sự khó tiếp cận này chắc hẳn đã nâng tầm quan trọng của các địa điểm đó, và hiển nhiên kể cả những người vẽ lên các hòn đá.
Wild animals and human figures dominate the art and are incorporated into often-complex scenes involving hunting, supernatural beings, fighting and dancing.
Động vật hoang dã và hình tượng con người thống trị tác phẩm nghệ thuật và đã kết hợp vào các cảnh tượng thường phức tạp liên quan đến săn bắt, sinh vật siêu nhiên, giao chiến và nhảy múa.
The artists depicted the animals that roamed the local ancient brushwood forest.
Các nghệ sĩ đã miêu tả những động vật lang thang nơi khu rừng cây gỗ cọ lâu đời.
The large mammals are usually hunted in groups and tend to be shown a running stance, as they trying to escape from hunting parties.
Loài thú có vú lớn thường bị săn theo bầy và có xu hướng bỏ chạy khi chúng cố gắng thoát khỏi các nhóm săn bắt.
Processions – lines of human and animal figures – also appear of great importance to these ancient artists.
Các cuộc diễu hành - dòng người và hình tượng động vật - cũng có tầm quan trọng lớn đối với những nghệ sĩ cổ điển này.
Might such lines represent family units or groups of warriors?
Liệu các cuộc diễu hành đó đại diện cho đơn vị gia đình hay nhóm các chiến binh?
On a number of panels, rows of stylized figures, some numbering up to 30 individual figures, were painted using the natural undulating contours of the rock surface, so evoking the contours of the seconding landscape.
Trên một số các tấm bảng, hàng các hình được cách điệu hoá, một số có số lượng lên tới 30 hình riêng lẻ, được vẽ bằng cách sử dụng đường nhấp nhô tự nhiên của bề mặt đá, do đó gợi lên đường nét của cảnh quan biệt phái.
Other interesting, but very rare, occurrences are scenes that show small human figures holding on to and dancing around a tree, possibly involved in some form of a ritual dance.
Các hiện tượng thú vị khác, nhưng rất hiếm, là việc xảy ra những cảnh tượng cho thấy những hình nhân bé nhỏ bám vào và nhảy múa xung quanh một cái cây, có khả năng liên quan tới một vài hình thức của một điệu nhảy nghi lễ.
Due to the favourable climatic conditions. the imagery on many panels is in a remarkable state of preservation.
Nhờ điều kiện khí hậu thuận lợi, hình ảnh trên các tấm bảng đang trong tình trạng bảo quản đặc biệt.
Despite this, however, there are serious conservation issues that affect their long term survival.
Dù vậy, tuy nhiên vẫn có những vấn đề bảo tồn nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại lâu dài của chúng.
The chemical and mineral quantities of the rock on which the imagery is panted are fragile and on several panels it is unstable.
Lượng hóa chất và khoáng chất của đá mà những hình ảnh được vẽ lên đều mỏng manh và trên nhiều tấm thì chúng không ổn định.
As well as the secretion of sodium carbonate on the rock surface, complete panel sections have, over the ancient and recent past, broken away from the main rock surface.
Cũng như sự tiết ra của natri cacbonat trên bề mặt đá, các dải tranh hoàn chỉnh, qua quá khứ xưa kia và gần đây, đã vỡ ra khỏi bề mặt đá chính.
These have then become buried and sealed into sometimes-ancient floor deposits.
Những miếng đá đó sau này đã được chôn cất và niêm phong thành các trầm tích sàn cổ xưa.
Perversely, this form of natural erosion and subsequent deposition has assisted archaeologists in dating several major rock-art sites.
Ngược lại, hình thức xói mòn tự nhiên và sự lắng đọng này đã hỗ trợ các nhà khảo cổ học xác định niên đại của nhiều địa điểm lớn về các bức hoạ trên đá.
Of course, dating the art is extremely difficult oven the non-existence of plant and animal remains that might be scientifically dated.
Tất nhiên, việc xác định niên đại của các tác phẩm nghệ thuật là cực kỳ khó khăn bởi vì không tồn tại các phần còn lại của thực vật và động vật có thể được xác định một cách khoa học
However, there are a small number of sites in the Serra da Capivara that are giving up their secrets through good systematic excavation.
Tuy nhiên, có một số nhỏ những khu vực ở Serra da Capivara đang từ bỏ những bí mật của họ qua những cuộc khai quật có hệ thống tốt.
Thus, at Toca do Roqi.omo da Pedra Furada. rock-art researcher Nide Guidon managed to obtain a number of dates.
Do đó, tại Toca do Roqi.omo da Pedra Furada, nhà nghiên cứu nghệ thuật đá Nide Guidon đã xác định được một số niên đại.
At different levels of excavation, she located fallen painted rock fragments, which she was able to dale to at least 36,000 years ago.
Tại những mức độ khác nhau của cuộc khai quật, bà ấy đã tìm được các mảnh tranh đá, mà bà ấy có thể xác định được cách đây ít nhất 36,000 năm.
Along with toe painted fragments, crude stone tools were found.
Cùng với những mảnh tranh đá cỡ ngón chân, dụng cụ thô sơ làm bằng đá cũng được tìm thấy.
Also discovered were a series of scientifically datable sites of fireplaces, or hearths, the earliest dated to 46,000 BC. arguably the oldest dates for human habitation in America.
Cũng phát hiện ra một loạt các địa điểm khoa học về lò sưởi, có niên đại sớm nhất là 46.000 TCN, được cho là thời kì lâu đời nhất cho sự cư trú của con người tại Mỹ.
However, these conclusions are not without controversy.
Tuy nhiên, những kết luận này không tránh khỏi tranh cãi.
Critics, mainly from North America, have suggested that the hearths may, in fact, be a natural phenomenon, the result of seasonal brushwood fires.
Các nhà phê bình, phần lớn từ Bắc Mỹ, đã gợi ý rằng những cái lò sưởi có thể, thực tế, là một hiện tượng tự nhiên, là kết quả của vụ cháy rừng cây gỗ cọ theo mùa.
Several North American researchers have gone further and suggested that the rock art from this site dates from no earlier than about 3,730 years ago, based on the results of limited radiocarbon dating.
Những nhà nghiên cứu Bắc Mỹ đã tiến xa hơn và cho rằng các bức vẽ trên đá từ địa điểm này có niên đại không sớm hơn khoảng 3730 năm về trước, dựa trên kết quả thời gian giới hạn của đồng vị carbon.
Adding further fool to the general debate is the fact that the artists in the area of the National Hark tended not to draw over old motifs (as often occurs with rock-art), which makes it hard to work out the relative chronology of the images or styles.
Thêm một điều ngu ngốc nữa cho cuộc tranh luận chung là sự thật rằng những nghệ sĩ tại khu vực Công viên Quốc gia có xu hướng không vẽ theo mô típ cũ (như thường thấy trên các nghệ thuật đá), điều này làm cho việc tìm ra niên đại tương đối của hình ảnh hay phong cách khó khăn hơn.
However, the diversity of imagery and the narrative the paintings created from each of the many sites within the National Park suggests different artists were probably making their art at different times and potentially using each site over many thousands of years.
Tuy nhiên, sự đa dạng các hình ảnh và câu chuyện mà những bức vẽ tạo nên trên những địa điểm trong Vườn Quốc gia cho thấy những nghệ sĩ khác nhau tạo nên tác phẩm nghệ thuật của họ tại những thời điểm khác nhau và khả năng sử dụng từng địa điểm qua hàng ngàn năm.
With fierce debates thus raging over to dating, where these artists originate from is also still very much open to speculation.
Với những tranh luận mạnh mẽ về việc xác định niên đại, nguồn gốc mà những nghệ sĩ này xuất thân vẫn còn rất nhiều suy đoán.
The traditional view ignores the early dating evidence from the South American rock-art sites.
Quan điểm truyền thống bỏ qua bằng chứng về thời gian từ các địa điểm của các bức hoạ trên đá ở Nam Mỹ.
In a revised scenario, some anthropologists are now suggesting that modern humans may’ have migrated from Africa using the strong currents of the Atlantic Ocean some 63.000 years or more ago, while others suggest more improbable colonization coming from the Pacific Ocean.
Trong một kịch bản đã được sửa đổi, một số nhà nhân chủng học cho rằng con người hiện đại có thể đã di cư từ Châu Phi bằng cách sử dụng các dòng chảy mạnh của Đại Tây Dương từ khoảng hơn 63000 năm về trước, trong khi những người khác thì cho rằng thuộc địa hoá không có khả năng xảy ra từ Thái Bình Dương.
Yet, while the ether hypothesis is plausible, there is still no supporting archaeological evidence between the South American coastline and the interior.
Tuy nhiên, trong khi giả thuyết ether là hợp lý, vẫn không có sự ủng hộ nào từ các bằng chứng khảo cổ học giữa đường biển Nam Mỹ và vùng nội địa.
Rather, it seems possible that there were a number of waves of human colonization of the Americas occurring possibly over a 60,000-100,000 year period, probably using the Bering Straits as a land bridge to cross into the Americas.
Thay vào đó, có vẻ như đã có một số làn sóng xâm chiếm Châu Mỹ có khả năng xảy ra vào khoảng thời gian 60000-100000 năm, sử dụng eo biển Bering làm cầu nối để băng qua Châu Mỹ.
Despite the compelling evidence from South America, it stands alone: the earliest secure human evidence yet found in die state of Oregon in North America only dates to 12,300 years BC.
Bất chấp những bằng chứng thuyết phục từ Nam Mỹ, nó vẫn kiên định: Bằng chứng vững chắc được tìm thấy sớm nhất về con người đã chết ở bang Oregon tại Bắc Mỹ xác định niên đại vào 12300 năm TCN.
So this is a fierce debate that is likely to go on for many more years.
Vì vậy đây là một cuộc tranh luận gay gắt có khả năng sẽ còn kéo dài nhiều năm nữa.
However, the splendid rock art and its allied anthropology of northeast of Brazil, described here, is playing a huge and significant role in the discussion.
Song, nghệ thuật đá lộng lẫy và nhân chủng học liên minh của nó từ đông bắc Brazil, được mô tả ở đây, đang đóng một vai trò quan trọng và to lớn trong cuộc thảo luận.

Từ vựng (26)

  • steep (stiːp) — dốc
  • excavation (ˌeks.kəˈveɪ.ʃən) — cuộc khai quật
  • archaeologically (ˌɑːr.ki.əˈlɑː.dʒɪ.kəl.i) — về mặt khảo cổ học
  • uproar (ˈʌp.rɔːr) — sự náo động, ồn ào
  • archaeologist (ˌɑːr.kiˈɑː.lə.dʒɪst) — nhà khảo cổ học
  • colonize (ˈkɑː.lə.naɪz) — thuộc địa hóa
  • depict (dɪˈpɪkt) — miêu tả
  • procession (prəˈseʃ.ən) — cuộc diễu hành
  • undulate (ˈʌn.djʊ.leɪt) — uốn lượn
  • evoke (ɪˈvoʊk) — gợi lên
  • contour (ˈkɑːn.tʊr) — viền
  • ritual (ˈrɪtʃ.u.əl) — thuộc về nghi lễ
  • conservation (ˌkɑːn.sɚˈveɪ.ʃən) — sự bảo tồn
  • fragile (ˈfrædʒ.əl) — mỏng manh, dễ vỡ
  • secretion (sɪˈkriː.ʃən) — sự tiết ra
  • erosion (ɪˈroʊ.ʒən) — sự xói mòn
  • deposition (ˌdep.əˈzɪʃ.ən) — sự lắng đọng
  • obtain (əbˈteɪn) — đạt được
  • fragment (ˈfræɡ.mənt) — mảnh vỡ
  • phenomenon (fəˈnɑː.mə.nɑːn) — hiện tượng
  • chronology (krəˈnɑː.lə.dʒi) — niên đại
  • fierce (fɪrs) — gay gắt
  • speculation (ˌspek.jəˈleɪ.ʃən) — sự suy đoán
  • anthropologist (ˌæn.θrəˈpɑː.lə.dʒɪst) — nhà nhân chủng học
  • hypothesis (haɪˈpɑː.θə.sɪs) — giả thuyết
  • compelling (kəmˈpel.ɪŋ) — thuyết phục