← Danh sách bài đọc
Bài 074
Language Strategy in Multinational Company
Chiến lược ngôn ngữ trong công ty đa quốc gia
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The importance of language management in multinational companies has never been greater than today.
Tầm quan trọng của việc quản lý ngôn ngữ ở các công ty đa quốc gia chưa bao giờ lớn hơn ngày nay.
Multinationals are becoming ever more conscious of the importance of global coordination as a source of competitive advantage and language remains the ultimate barrier to aspirations of international harmonization.
Các công ty đa quốc gia ngày càng có nhận thức hơn về tầm quan trọng của việc hợp tác toàn cầu như là nguồn lợi thế cạnh tranh và ngôn ngữ vẫn là chướng ngại cuối cùng của khát vọng hòa hợp quốc tế.
Before attempting to consider language management strategies, companies will have to evaluate the magnitude of the language barrier confronting them and in doing so they will need to examine it in three dimensions: the Language Diversity, the Language Penetration and the Language Sophistication.
Trước khi cố gắng xem xét các chiến lược quản lý ngôn ngữ, các công ty sẽ phải đánh giá tầm quan trọng của rào cản ngôn ngữ mà họ gặp phải và để làm điều đó họ sẽ cần xem xét ba khía cạnh sau: sự đa dạng ngôn ngữ, khả năng thẩm thấu ngôn ngữ và tinh hoa của ngôn ngữ.
Companies next need to turn their attention to how they should best manage language.
Kế tiếp các công ty cần chú ý đến việc làm sao để quản lý ngôn ngữ tốt nhất.
There is a range of options from which MNCs can formulate their language strategy.
Có hàng loạt những lựa chọn mà từ đó các công ty đa quốc gia có thể xây dựng chiến lược ngôn ngữ riêng.
Lingua Franca: The simplest answer, though realistic only for English speaking companies, is to rely on one's native tongue.
Ngôn ngữ chung: đây là câu trả lời đơn giản nhất, dù thực tế chỉ dành cho công ty nói tiếng Anh, là dựa vào tiếng bản địa.
As recently as 1991 a survey of British exporting companies found that over a third used English exclusively in dealings with foreign customers.
Gần đây nhất là vào năm 1991, một cuộc khảo sát các công ty xuất khẩu Anh chỉ ra rằng hơn một phần ba nhân viên chỉ sử dụng tiếng anh khi giao dịch với khách hàng nước ngoài.
This attitude that “one language fits all” has also been carried through into the Internet age.
Ý tưởng “một ngôn ngữ phù hợp với tất cả” này cũng đã được sử dụng trong thời đại Internet.
A survey of the web sites of top American companies confirmed that over half made no provision for foreign language access, and another found that less than 10% of leading companies were able to respond adequately to emails other than in the company‘s language.
Một cuộc khảo sát các trang mạng các công ty hàng đầu ở Hoa Kỳ đã xác nhận rằng hơn một nửa trong số họ không có ý định cho việc cung cấp quyền truy cấp cho các ngoại ngữ khác, và một cuộc khảo sát khác cho thấy ít hơn 10% các công ty hàng đầu có khả năng trả lời thư điện tử bằng ngôn ngữ khác ngoài ngôn ngữ của công ty họ.
Widespread though it is however, reliance on a single language is a strategy that is fatally flawed.
Tuy nhiên, mặc cho sự lan tỏa rộng rãi, sự phụ thuộc vào một ngôn ngữ duy nhất là một chiến lược thiếu sót nghiêm trọng.
It makes no allowance for the growing trend in Linguistic Nationalism whereby buyers in Asia, South America and the Middle East, in particular, are asserting their right to "work in the language of the customer".
Việc này đã không tính đến xu hướng ngày càng tăng trong chủ nghĩa dân tộc ngôn ngữ, nơi mà những người mua hàng ở châu Á, Nam Mỹ và Trung Đông nói riêng đang khẳng định quyền được "làm việc bằng ngôn ngữ của khách hàng".
It also fails to recognize the increasing vitality of languages such as Spanish, Arabic and Chinese that overtime are likely to challenge the dominance of English as a lingua franca.
Nó cũng không nhận ra sự tăng trưởng của các ngôn ngữ khác như tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ả Rập và tiếng Trung Quốc, điều mà qua thời gian có khả năng thách thức sự thống trị của tiếng Anh như một ngôn ngữ chung.
In the IT arena it ignores the rapid globalization of the Internet where the number of English-language ecommerce transactions, emails and web sites, is rapidly diminishing as a percentage of the total.
Trong lĩnh vực CNTT, nó bỏ qua sự toàn cầu hóa nhanh chóng của Internet, nơi số lượng giao dịch thương mại điện tử, thư điện tử và các trang mạng bằng tiếng Anh lại đang giảm nhanh chóng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng số.
Finally, the total reliance on a single language puts the English speaker at risk in negotiations.
Cuối cùng, sự phụ thuộc hoàn toàn vào một ngôn ngữ duy nhất khiến người nói tiếng Anh gặp rủi ro trong các cuộc đàm phán.
Contracts, rules and legislation are invariably written in the local language, and a company unable to operate in that language is vulnerable.
Hợp đồng, quy tắc và luật pháp luôn được viết bằng ngôn ngữ địa phương, và một công ty không sử dụng ngôn ngữ đó thì dễ gặp bất lợi.
Functional Multilingualism: Another improvised approach to Language is to rely on what has been termed "Functional Multilingualism".
Chủ nghĩa đa ngôn ngữ chức năng: Một cách tiếp cận ngẫu hứng khác đối với ngôn ngữ là dựa vào cái được gọi là "Đa ngôn ngữ chức năng".
Essentially what this means is to muddle through, relying on a mix of languages, pidgins and gestures to communicate by whatever means the parties have at their disposal.
Về cơ bản, điều này có nghĩa là để đạt được kết quả phải dựa vào sự pha trộn của các ngôn ngữ, ngôn ngữ pidgin và cử chỉ để giao tiếp bằng bất kỳ phương tiện nào mà các bên có theo sự sắp xếp của họ.
In a social context such a shared effort to make one another understand might be considered an aid to the bonding process with the frustration of communication being regularly punctuated by moments of absurdity and humor.
Trong bối cảnh xã hội nơi có một nỗ lực chung như vậy để làm mọi người hiểu nhau được coi là sự trợ giúp cho quá trình gắn kết với sự thất bại của giao tiếp thường xuyên bị gián đoạn bởi những khoảnh khắc ngớ ngẩn và hài hước.
However, as the basis for business negotiations it appears very hit-and-nuts.
Tuy nhiên, là cơ sở cho các cuộc đàm phán kinh doanh, nó dường như rất rất rắc rối..
And yet Hagen‘s recent study suggests that 16% of international business transaction; are conducted in a “cocktail of languages”.
Tuy vậy, nghiên cứu gần đây của Hagen cho thấy 16% giao dịch kinh doanh quốc tế được tiến hành trong một “ly cocktail của các ngôn ngữ”.
Functional Multilingualism shares the same defects as reliance on a lingua franca and increases the probability of cognitive divergence between the parties engaged in the communication.
Chủ nghĩa đa ngôn ngữ chức năng có nhược điểm tương tự như sự phụ thuộc vào một ngôn ngữ chung và làm tăng khả năng bất đồng về nhận thức giữa các bên giao tiếp.
External Language Resources: A more rational and obvious response to the language barrier is to employ external resources such as translators and interpreters, and certainly there are many excellent companies specialized in these fields.
Nguồn lực ngôn ngữ bên ngoài: Một câu trả lời hợp lý và rõ ràng hơn đối với rào cản ngôn ngữ là sử dụng các nguồn lực bên ngoài như biên dịch viên và thông dịch viên, và chắc chắn có nhiều công ty xuất sắc chuyên về các lĩnh vực này.
However, such a response is by no means an end to the language barrier.
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là chấm dứt được rào cản ngôn ngữ
For a start these services can be very expensive with a top Simultaneous Interpreter, commanding daily rates as high as a partner in an international consulting company.
Đầu tiên, một thông dịch viên song song hàng đầu đòi hỏi mức dịch vụ rất đắt, họ yêu cầu mức giá hàng ngày cao như một đối tác trong một công ty tư vấn quốc tế.
Secondly, any good translator or interpreter will insist that to be fully effective they must understand the context of the subject matter.
Thứ hai, bất kỳ dịch giả hoặc thông dịch viên giỏi nào cũng sẽ luôn nhấn mạnh rằng để có việc phiên dịch đạt hiệu quả tuyệt đối, họ phải hiểu bối cảnh của chủ đề.
This is not always possible.
Điều này không phải lúc nào cũng khả thi.
In some cases it is prohibited by the complexity or specialization of the topic.
Trong một số trường hợp, điều này bị hạn chế bởi sự phức tạp hoặc sự chuyên môn hóa của chủ đề.
Sometimes by lack of preparation time but most often the obstacle is the reluctance of the parties to explain the wider context to “an outsider”.
Đôi khi do thiếu thời gian chuẩn bị nhưng thường thì trở ngại thường xuyên gặp phải là các bên ngại giải thích ngữ cảnh rộng lớn hơn cho “người ngoài cuộc”.
Another problem is that unless there has been considerable pre-explaining between the interpreter and his clients it is likely that there will be ambiguity and cultural overtones in the source messages the interpreter has to work with.
Một vấn đề khác là có khả năng sẽ gặp phải sự tối nghĩa và các ngụ ý văn hóa trong các thông điệp gốc mà phiên dịch viên phải xử lí trừ khi có sự giải thích trước đáng kể giữa người phiên dịch và khách hàng.
They will of course endeavor to provide a hi-fidelity translation but in this circumstance the interpreter has to use initiative and guess work.
Dĩ nhiên là họ sẽ cố gắng cung cấp một bản dịch mang tính trung thực cao nhưng trong trường hợp này, người phiên dịch phải sử dụng sáng kiến và phỏng đoán.
This clearly injects a potential source of misunderstanding into the proceedings.
Điều này rõ ràng gây ra sự hiểu lầm tiềm ẩn trong quá trình tiến hành.
Finally, while a good interpreter will attempt to convey not only the meaning but also the spirit of any communication, there can be no doubt that there is a loss of rhetorical power when communications go through a third party.
Điều cuối cùng là một thông dịch viên giỏi sẽ cố gắng truyền đạt không chỉ ý nghĩa mà còn cả linh hồn của cuộc trò chuyện, việc mất đi sức mạnh hùng biện là không thể tránh khỏi khi các cuộc giao tiếp thông qua một bên thứ ba.
So in situations requiring negotiation, persuasion, humor etc. the use of an interpreter is a poor substitute for direct communication.
Vì vậy, trong các tình huống đòi hỏi phải đàm phán, thuyết phục, hay sự hài hước, v.v.việc sử dụng một thông dịch viên là một sự thay thế kém so với việc giao tiếp trực tiếp.
Training: The immediate and understandable reaction to any skills-shortage in a business is to consider personnel development and certainly the language training industry is well developed.
Đào tạo: phản ứng tức thời và dễ hiểu khi một doanh nghiệp có sự thiếu hụt kỹ năng nào đó chính là xem xét phát triển nhân sự và chắc chắn rằng ngành đào tạo ngôn ngữ đang phát triển tốt.
Offering programs at almost every level and in numerous languages.
Cung cấp các chương trình ở hầu hết mọi cấp độ và bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau.
However, without doubting the value of language training no company should be deluded into believing this to be assured of success.
Tuy rằng không có nghi ngờ gì về giá trị của việc đào tạo ngôn ngữ, không có công ty nào nên bị lừa dối để tin rằng điều này đảm bảo cho sự thành công.
Training in most companies is geared to the economic cycle.
Việc đào tạo ở hầu hết các công ty đều hướng đến chu kỳ kinh tế.
When times are good, money is invested in training.
Vào các thời điểm thích hợp, tiền sẽ được đầu tư vào việc đào tạo.
When belts get tightened, training is one of the first “luxuries” to be pared down.
Khi cần thắt lưng buộc bụng, đào tạo là một trong những điều xa xỉ đầu tiên bị cắt giảm.
In a study conducted across four European countries, nearly twice as many companies said they needed language training in coming years as had conducted training in past years.
Trong một nghiên cứu được thực hiện ở bốn quốc gia châu Âu, gần gấp đôi số công ty cho biết họ cần đào tạo ngôn ngữ trong những năm tới nhiều hơn so với những năm trước.
This disparity between "good intentions" and "actual delivery", underlines the problems of relying upon training for language skills.
Sự khác biệt giữa 'ý định tốt' và 'truyền đạt thực tế ', nhấn mạnh các vấn đề gặp phải của việc dựa vào đào tạo kỹ năng ngôn ngữ.
Unless the company is totally committed to sustaining the strategy even though bad times, it will fail.
Nó sẽ thất bại nếu công ty không cam kết duy trì toàn bộ chiến lược ngay cả khi gặp khó khăn.
One notable and committed leader in the field of language training has been the Volkswagen Group.
Một đại diện đáng chú ý và cam kết trong lĩnh vực đào tạo ngôn ngữ là Tập đoàn Volkswagen.
They have developed a language strategy over many years and in many respects can be regarded as a model of how to manage language professionally.
Họ đã phát triển một chiến lược ngôn ngữ trong nhiều năm qua và ở nhiều khía cạnh có thể được coi là một mô hình về cách quản lý ngôn ngữ một cách chuyên nghiệp.
However, the Volkswagen approach underlines that language training has to be considered a strategic rather than a tactical solution.
Tuy nhiên, cách tiếp cận của Volkswagen nhấn mạnh rằng đào tạo ngôn ngữ phải được xem như là một giải pháp chiến lược hơn là một giải pháp chiến thuật.
In their system to progress from "basics" to "communications competence" in a language requires the completion of 6 languages stages, each one demanding approximately 90 hours of a refresher course, supported by many more hours of self-study, spread over a 6-9 months period.
Trong hệ thống của họ, để tiến bộ từ 'cơ bản' đến 'có năng lực giao tiếp' trong một ngôn ngữ đòi hỏi phải hoàn thành 6 giai đoạn ngôn ngữ, mỗi giai đoạn yêu cầu một khóa học bồi dưỡng dài khoảng 90 giờ, được hỗ trợ bởi nhiều giờ tự học, trải rộng trong khoảng thời gian 6-9 tháng.
The completion of each stage is marked by a post-stage achievement test, which is a prerequisite for continued training.
Việc hoàn thành mỗi giai đoạn được đánh dấu bằng một bài kiểm tra cuối kỳ, đó là điều kiện tiên quyết để được tiếp tục đào tạo.
So even this professionally managed program expects a minimum of three years of fairly intensive study to produce an accountant
Vì vậy, ngay cả chương trình được quản lý chuyên nghiệp này cũng cần tối thiểu ba năm nghiên cứu khá chuyên sâu để tạo ra một kế toán viên.
Engineer, buyer or salesperson capable of working effectively in a foreign language.
Kỹ sư, người mua hoặc nhân viên bán hàng có khả năng làm việc hiệu quả bằng tiếng nước ngoài.
Clearly companies intending to pursue this route need to do so with realistic expectations and with the intention of sustaining the program over many years.
Rõ ràng các công ty có ý định đi theo con đường này cần phải làm như vậy với những kỳ vọng thực tế và với ý định duy trì chương trình trong nhiều năm.
Từ vựng (17)
- aspiration (ˌæs.pəˈreɪ.ʃən) — khát vọng
- magnitude (ˈmæɡ.nə.tuːd) — mức độ nghiêm trọng
- dimension (ˌdaɪˈmen.ʃən) — khía cạnh
- formulate (ˈfɔːr.mjə.leɪt) — xây dựng (kế hoạch, chiến lược)
- exclusively (ɪkˈskluː.sɪv.li) — độc quyền
- flaw (flɑː) — thiếu sót
- assert (əˈsɝːt) — khẳng định
- lingua franca (ˈɫɪŋɡwə) (ˈfɹæŋkə) — ngôn ngữ chung
- transaction (trænˈzæk.ʃən) — cuộc giao dịch
- negotiation (nəˌɡoʊ.ʃiˈeɪ.ʃən) — cuộc đàm phán
- divergence (dɪˈvɝː.dʒəns) — sự bất đồng
- interpreter (ɪnˈtɝː.prə.t̬ɚ) — phiên dịch viên (thông dịch viên)
- endeavor (enˈdev.ɚ) — cố gắng
- hi-fidelity (haɪ) (fɪˈdel.ə.t̬i) — trung thực cao
- tactical (ˈtæk.tɪ.kəl) — chiến thuật
- committed (kəˈmɪt̬.ɪd) — tận tâm
- delude (dɪˈluːd) — lừa dối