← Danh sách bài đọc
Bài 076

Global warming: Prevent poles from melting

Nóng lên toàn cầu: Ngăn băng ở cực khỏi tan chảy

A. Such is our dependence on fossil fuels, and such the volume of carbon dioxide we have already released into the atmosphere, that most climate scientists agree that significant global warming is now inevitable – the best we can hope to do is keep it at a reasonable level, and even that going to be an uphill task.
Sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch, và lượng carbon dioxide mà chúng ta đã thải vào bầu khí quyển, nhiều đến nỗi khiến hầu hết các nhà khoa học về khí hậu đồng ý rằng hiện nay sự nóng lên toàn cầu một cách đáng kể là không thể tránh khỏi - điều tốt nhất chúng ta có thể hy vọng làm được là giữ nó ở một mức chấp nhận được, và thậm chí đó sẽ là một nhiệm vụ khó khăn.
At present, the only serious option on the table for doing this is cutting back on our carbon emissions, but a few countries are making major strides in this regard, the majority are having great difficulty even stemming the rate of increase, let alone reversing
Hiện tại, phương án khả thi duy nhất đang được thảo luận để thực hiện điều này là cắt giảm lượng khí thải carbon, nhưng chỉ một số ít quốc gia đang đạt được những bước tiến lớn trong vấn đề này, những quốc gia còn lại thậm chí còn đang vật lộn để làm chậm tốc độ gia tăng, chứ chưa nói là cắt giảm nó hoàn toàn.
Consequently, an increasing number of scientists are beginning to explore the alternatives.
Vì vậy, ngày càng có nhiều nhà khoa học bắt đầu khám phá các giải pháp thay thế.
They* under the banner of geoengineering generally defined as the intentional large-scale manipulation of the environment.
Chúng (các giải pháp thay thế) dưới hình thức của phương pháp geoengineering thường được định nghĩa là hoạt động tác động lên môi trường có chủ đích trên quy mô lớn.
Geoengineering has been shown to work, at least on a small, localised scale, for decades.
Công nghệ Geoengineering đã được chứng minh có hiệu quả, ít nhất là ở quy mô nhỏ, cục bộ, trong nhiều thập kỷ.
May Day parades in Moscow have taken place under clear blue skies, aircraft having deposited dry ice, silver iodide and cement powder to disperse clouds.
Các cuộc diễu hành vào Ngày chiến thắng ở Moscow đã diễn ra dưới bầu trời trong xanh, máy bay thả đá khô, bạc iôt và bột xi măng để phân tán các đám mây.
Many of the schemes now suggested look to do the opposite, and reduce the amount of sunlight reaching the planet.
Nhiều phương án được đề xuất hiện nay có thể làm điều ngược lại và giảm lượng ánh sáng mặt trời chiếu tới hành tinh (nói tới trái đất).
One scheme focuses on achieving a general cooling of the Earth and involves the concept of releasing aerosol sprays into the stratosphere above the Arctic to create clouds of sulphur dioxide, which would, in turn, lead to a global dimming.
Một kế hoạch tập trung vào việc làm mát trái đất nói chung và liên quan đến khái niệm giải phóng các tia phun aerosol vào tầng bình lưu phía trên Bắc Cực để tạo ra các đám mây lưu huỳnh điôxít, do đó sẽ dẫn đến hiện tượng mờ toàn cầu.
The idea is modelled on historical volcanic explosions, such as that of Mount Pinatubo in the Philippines in 1991; which led to a short-term cooling of global temperatures by 0.5°c.
Ý tưởng này được mô phỏng theo các vụ nổ núi lửa lịch sử, chẳng hạn như vụ nổ núi lửa Pinatubo ở Philippines năm 1991; (vụ nổ) dẫn đến việc hạ nhiệt độ toàn cầu 0,5 ° c trong thời gian ngắn.
The aerosols could be delivered by artillery, high-flying aircraft or balloons.
Các bình xịt có thể được vận chuyển bằng pháo binh, máy bay bay tầm cao hoặc bóng bay.
Instead of concentrating on global cooling, other schemes look specifically at reversing the melting at the poles.
Thay vì tập trung vào việc làm mát toàn cầu, những kế hoạch khác đặc biệt xem xét việc ngăn chặn sự tan chảy ở các cực.
One idea is to bolster an ice cap by spraying it with water.
Một giải pháp là đổ nước lên đỉnh băng để làm cho nó cứng lại.
Using pumps to carry water from below the sea ice the spray would come out as snow or ice particles, producing thicker sea ice with a higher albedo (the ratio of sunlight reflected from a surface) to reflected summer radiation.
Sử dụng máy bơm để dẫn nước từ bên dưới băng biển, tia phun sẽ đi ra dưới dạng tuyết hoặc hạt băng, tạo ra băng biển dày hơn với albedo cao hơn (tỷ lệ ánh sáng mặt trời phản xạ từ bề mặt) để phản xạ bức xạ mùa hè.
Scientists have also scrutinised whether it is possible to block iceflow in Greenland with cables which have been reinforced, preventing icebergs from moving into the sea.
Các nhà khoa học cũng đã xem xét kỹ lưỡng liệu có thể chặn dòng chảy của băng ở Greenland bằng các dây cáp được gia cố, ngăn các tảng băng trôi ra biển hay không.
Veil Albert Kallio, a Finnish scientist, says that such an idea is impractical, because the force of the ice would ultimately snap the cables and rapidly release a large quantity of frozen ice into the sea.
Veil Albert Kallio, một nhà khoa học Phần Lan, nói rằng một ý tưởng như vậy là không thực tế, bởi vì sự phá vỡ băng cuối cùng sẽ làm rời các sợi dây cáp và nhanh chóng giải phóng một lượng lớn băng xuống biển.
However, Kallio believes that the sort of cables used in suspension bridges could potentially be used to divert, rather than halt, the southward movement of ice from Spitsbergen.
Tuy nhiên, Kallio tin rằng loại dây cáp được sử dụng trong cầu treo có thể được dùng để chuyển hướng, thay vì ngăn chặn, sự di chuyển về phía nam của băng từ Spitsbergen.
It would stop the ice moving south, and local currents would see them float northwards’ he says.
Điều này sẽ ngăn băng di chuyển về phía nam và các dòng chảy cục bộ sẽ khiến chúng trôi về phía bắc ”, ông nói.
D. A number of geoengineering ideas are currently being examined in the Russian Arctic.
Một số ý tưởng về công nghệ geoengineering hiện đang được thử nghiệm ở Bắc Cực của Nga.
These include planting millions of birch trees: the thinking, according to Kallio, is that their white bark would increase the amount of reflected sunlight.
Các ý tưởng này bao gồm việc trồng hàng triệu cây bạch dương: ý tưởng này, theo Kallio, là việc lớp vỏ cây màu trắng của chúng sẽ giúp tăng lượng ánh sáng mặt trời phản chiếu.
The loss of their leaves in winter would also enable the snow to reflect radiation.
Việc rụng lá vào mùa đông cũng sẽ tạo điều kiện cho tuyết phản xạ các bức xạ.
In contrast, the native evergreen pines tend to shade the snow and absorb radiation.
Ngược lại, những cây thông xanh bản địa có xu hướng che bóng tuyết và hấp thụ bức xạ.
Using ice-breaking vessels to deliberately break up and scatter coastal sea ice in both Arctic and Antarctic waters in their respective autumns, and diverting Russian rivers to increase cold-water flow to ice-forming areas, could also be used to slow down warming, Kallio says.
Việc sử dụng các tàu phá băng để cố tình phá vỡ và phân tán băng ven biển ở cả vùng biển Bắc Cực và Nam Cực vào các mùa thu ở đó, đồng thời chuyển hướng các con sông của Nga để tăng dòng nước lạnh đến các khu vực hình thành băng, cũng có thể được sử dụng để làm chậm quá trình ấm lên, Kallio nói.
You would need the wind to blow the right way, but in the right conditions, by letting ice float free and head north, you would enhance ice growth.’
Gió sẽ phải thổi đúng hướng, nhưng trong điều kiện thích hợp, để băng trôi tự do và đi về phía bắc sẽ thúc đẩy sự hình thành băng.
E. But will such ideas ever be implemented?
Nhưng liệu những ý tưởng như vậy có bao giờ được thực hiện?
The major counter-arguments to geoengineering schemes are, first, that they are a ‘cop-out’ that allow US to continue living the way we do, rather than reducing carbon emissions; and, second, even if they do work, would the side-effects outweigh the advantages?
Các ý kiến phản bác chính đối với các kế hoạch geoengineering là, trước tiên, chúng là biện pháp ‘đối phó’ để cho phép Hoa Kỳ tiếp tục xả thải như hiện nay, thay vì giảm lượng khí thải carbon; và thứ hai, ngay cả khi chúng có hiệu quả, liệu tác dụng phụ có vượt trội hơn những lợi ích mà chúng mang lại không?
Then there’s the daunting prospect of upkeep and repair of any scheme as well as the consequences of a technical failure.
Sau đó là viễn cảnh khó khăn về việc bảo trì và sửa chữa bất kỳ sơ đồ nào cũng như hậu quả của lỗi kỹ thuật.
‘I think all of US agree that if we were to end geoengineering on a given day, then the planet would return to its pre-engineered condition very rapidly, and probably within 10 to 20 years’ says Dr Phil Rasch, chief scientist for climate change at the US-based Pacific Northwest National Laboratory.
Tiến sĩ Phil Rasch, nhà khoa học trưởng về biến đổi khí hậu tại Phòng thí nghiệm Quốc gia Tây Bắc Thái Bình Dương có trụ sở tại Hoa Kỳ cho biết: “Tôi nghĩ rằng tất cả người dân Hoa Kỳ đều đồng ý rằng nếu chúng ta chấm dứt kỹ thuật geoengineering vào một ngày nào đó, thì hành tinh này sẽ trở lại tình trạng tiền chế rất nhanh chóng, có thể trong vòng 10 đến 20 năm nữa”.

Từ vựng (53)

  • volume (ˈvɑːl.juːm) — thể tích, lượng
  • inevitable (ˌɪnˈev.ə.t̬ə.bəl) — không thể tránh
  • reasonable (ˈriː.zən.ə.bəl) — hợp lý
  • uphill task (ˌʌpˈhɪl) (tæsk) — nhiệm vụ khó khăn
  • cutting back on (ˈkʌt̬.ɪŋ) (bæk) (ɑːn) — cắt giảm
  • strides (ˈstɹaɪdz) — bước chân
  • stem (stem) — ngăn cản (prevent, hinder, restrain)
  • alternatives. (ɔɫˈtɝnətɪvz) — phương án thay thế
  • geoengineering (ˌdʒiː.oʊ.en.dʒɪˈnɪr.ɪŋ) — thuật ngữ mới để chỉ những ý tưởng làm mát Trái Đất bằng các kỹ thuật tác động trực tiếp lên địa cầu nhằm đối phó với tình trạng biến đổi khí hậu
  • define (dɪˈfaɪn) — định nghĩa
  • intentional (ɪnˈten.ʃən.əl) — có chủ ý (deliberate, willful, intended)
  • manipulation (məˌnɪp.jəˈleɪ.ʃən) — sự thao túng
  • deposited (dɪˈpɑː.zɪt) — gửi tiền vào ngân hang
  • disperse (dɪˈspɝːs) — phân tán
  • aerosol (ˈer.ə.sɑːl) — hệ keo của các hạt chất rắn
  • sprays (ˈspɹeɪz) — phun, xịt
  • stratosphere (ˈstræt̬.ə.sfɪr) — tầng bình lưu
  • model (ˈmɑː.dəl) — mô phỏng
  • volcanic explosions (vɑːlˈkæn.ɪk) (ɪksˈpɫoʊʒənz) — vụ phun trào núi lửa
  • artillery (ɑːrˈtɪl.ɚ.i) — pháo binh
  • poles (ˈpoʊɫz) — cực
  • bolster (ˈboʊl.stɚ) — củng cố (reinforce, strengthen, support)
  • particles (ˈpɑɹtəkəɫz, ˈpɑɹtɪkəɫz) — các mảnh nhỏ, hạt bụi
  • radiation (ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən) — phóng xạ
  • scrutinize (ˈskruː.t̬ən.aɪz) — giám sát chặt chẽ, xem xét kĩ lưỡng
  • iceflow (iceflow*) — dòng chảy băng
  • reinforce (ˌriː.ɪnˈfɔːrs) — củng cố
  • icebergs (ˈaɪsbɝɡz) — băng trôi
  • impractical (ɪmˈpræk.tɪ.kəl) — phi thực tế
  • ultimately (ˈʌl.tə.mət.li) — cuối cùng
  • snap (snæp) — làm đứt
  • suspension (səˈspen.ʃən) — sự giảm xóc
  • divert (dɪˈvɝːt) — chuyển hướng
  • halt (hɑːlt) — dừng lại
  • currents (ˈkɝənts) — dòng (nước, điện)
  • birch trees (bɝːtʃ) (ˈtɹiz) — cây bạch dương
  • reflect (rɪˈflekt) — phản xạ
  • evergreen (ˈev.ɚ.ɡriːn) — xanh
  • absorb (əbˈzɔːrb) — hấp thụ
  • ice-breaking vessels (aɪs) (ˈbɹeɪkɪŋ) (ˈvɛsəɫz) — tàu phá băng
  • deliberately (dɪˈlɪb.ɚ.ət.li) — có chủ ý ( intentionally, purposely, by design)
  • scatter (ˈskæt̬.ɚ) — rải, rắc, làm phân tán
  • slow down (sloʊ) (daʊn) — làm chậm lại
  • enhance (ɪnˈhæns) — tăng cường (improve, boost)
  • implement (ˈɪm.plə.ment) — thực thi
  • counter-arguments (ˈkaʊn.t̬ɚ) (ˈɑɹɡjəmənts) — ý kiến phản bác
  • cop-out (kɑːp) (aʊt) — sự đối phó
  • side-effects (saɪd) (ˈifɛkts, ɪˈfɛkts) — hiệu ứng phụ (không mong muốn)
  • outweigh (ˌaʊtˈweɪ) — vượt trội
  • daunting (ˈdɑːn.t̬ɪŋ) — làm nản chí
  • upkeep (ˈʌp.kiːp) — sự bảo trì
  • rapidly (ˈræp.ɪd.li) — nhanh chóng
  • chief scientist (tʃiːf) (ˈsaɪən.tɪst) — nhà khoa học trưởng