← Danh sách bài đọc
Bài 081
London Swaying Footbridge
Cầu lắc lư ở Luân Đôn
Nguồn: https://ieltssongngu.com
London swaying footbridge
Cầu đi bộ lắc lư ở Luân Đôn
In September 1996 a competition was organized by the Financial Times in association with the London Borough of Southwark to design a new footbridge across the Thames.
Vào tháng 9 năm 1996, tờ Financial Times hợp tác với khu Southwark của Luân Đôn tổ chức một cuộc thi thiết kế một cây cầu đi bộ mới bắc qua sông Thames.
The competition attracted over 200 entries and was won by a team comprising Arup (engineers), Foster and Partners (architects) and the sculptor Sir Anthony Caro.
Cuộc thi đã thu hút hơn 200 tác phẩm tham gia và một nhóm gồm có Arup (kỹ sư), Foster và Partners (kiến trúc sư) và nhà điêu khắc Sir Anthony Caro đã giành được chiến thắng.
The bridge opened to the public on 10 June 2000.
Cầu mở cửa cho công chúng vào ngày 10 tháng 6 năm 2000.
Up to 100,000 people crossed it that day with up to 2000 people on the bridge at any one time.
Có hơn 100,000 người đã đi qua cây cầu ngày hôm đó và có thời điểm lên tới 2000 người trên cây cầu một lúc.
At first, the bridge was still.
Đầu tiên, cây cầu đứng im.
Then it began to sway just slightly.
Nhưng rồi nó bắt đầu chao đảo một chút.
Then, almost from one moment to the next, when large groups of people were crossing, the wobble intensified.
Sau đó, từng khoảnh khắc trôi qua, khi những nhóm đông người băng qua cây cầu, sự chảo đảo ngày càng dữ dội.
This movement became sufficiently large for people to stop walking to retain their balance and sometimes to hold onto the hand rails for support.
Chuyển động này trở nên đủ lớn khiến cho mọi người phải đứng lại để giữ thăng bằng và đôi khi giữ chặt tay vịn để làm điểm tựa.
It was decided immediately to limit the number of people on the bridge, but even so the deck movement was sufficient to be uncomfortable and to raise concern for public safety so that on 12 June the bridge was closed until the problem could be solved.
Ngay lập tức người ta quyết định giới hạn số lượng người trên cầu, nhưng dù vậy việc sàn cầu chuyển động cũng đủ gây khó chịu và làm dấy lên mối lo ngại về sự an toàn cộng đồng; vậy nên cây cầu bị đóng cửa vào ngày 12 tháng 6 cho đến khi vấn đề có thể được giải quyết.
The embarrassed engineers found the videotape that day which showed the center span swaying about 3 inches side to side every second.
Các kỹ sư cảm thấy bối rối khi tìm thấy đoạn băng video ngày hôm đó cho thấy nhịp trung tâm đong đưa khoảng 3 inch từ bên này sang bên kia mỗi giây.
The engineers first thought that winds might be exerting excessive force on the many large flags and banners bedecking the bridge for its gala premiere.
Đầu tiên, các kỹ sư nghĩ rằng gió có lẽ tác động lực quá mức lên nhiều lá cờ lớn và biểu ngữ trang hoàng trên cầu cho buổi ra mắt của nó.
What’s more, they also discovered that the pedestrians also played a key role.
Hơn nữa, họ cũng phát hiện ra rằng người đi bộ cũng đóng vai trò quan trọng.
Human activities, such as walking, running, jumping, swaying, etc.could cause horizontal force which in turn could cause excessive dynamic vibration in the lateral direction in the bridge.
Hoạt động con người như là đi, chạy, nhảy, lắc lư, v.v. có thể gây ra lực nằm ngang, do đó có thể gây ra rung động quá mức theo phương ngang của cây cầu.
As the structure began moving, pedestrians adjusted their gait to the same lateral rhythm as the bridge.
Khi cấu trúc bắt đầu chuyển động, người đi bộ điều chỉnh dáng đi của họ theo cùng nhịp độ phương ngang cây cầu.
The adjusted footsteps magnified the motion – just like when four people all stand up in a small boat at the same time.
Những bước chân được điều chỉnh đã làm tăng sự chuyển động – giống như khi bốn người cùng một lúc đứng trên một chiếc tàu nhỏ.
As more pedestrians locked into the same rhythm, the increasing oscillations led to the dramatic swaying captured on film.
Khi nhiều người đi bộ giữ cùng nhịp độ, dao động ngày càng tăng dẫn đến sự lắc lư dữ dội được ghi lại trong thước phim.
In order to design a method of reducing the movements, the force exerted by the pedestrians had to be quantified and related to the motion of the bridge.
Để thiết kế một phương pháp giảm chuyển động, lực tác động của người đi bộ phải được định lượng và liên quan đến chuyển động của cây cầu.
Although there are some descriptions of this phenomenon in existing literature, none of these actually quantifies the force.
Mặc dù có một số mô tả về hiện tượng này trong các tài liệu hiện có, không có cái nào trong số này thực sự định lượng được lực.
So there was no quantitative analytical way to design the bridge against this effect.
Vì vậy, không có cách phân tích định lượng nào để thiết kế cây cầu chống lại ảnh hưởng này.
An immediate research program was launched by the bridge’s engineering designers Ove Arup, supported by a number of universities and research organizations.
Ove Arup - nhà thiết kế kỹ thuật của cây câu đã đưa ra một chương trình nghiên cứu tức thời, được hỗ trợ bởi một số trường đại học và tổ chức nghiên cứu.
The tests at the University of Southampton involved a person walking ‘on the spot’ on a small shake table.
Các thử nghiệm tại Đại học Southampton liên quan đến một người đi bộ ‘tại chỗ’ trên một chiếc bàn lắc nhỏ.
The tests at Imperial College involved persons walking along a specially built, 7.2m-long platform which could be driven laterally at different frequencies (n and amplitudes.
Các thử nghiệm tại Đại học Hoàng Gia liên quan đến những người đi bộ dọc theo một nền bằng được xây dựng đặc biệt, dài 7,2m, có thể được điều khiển theo phương ngang ở các tần số khác nhau (n và biên độ).
Each type of test had its limitations.
Mỗi loại thử nghiệm có những hạn chế của nó.
The Imperial College tests were only able to capture 7-8 footsteps, and the ‘walking on the spot’ tests, although monitoring many footsteps, could not investigate normal forward walking.
Các thử nghiệm của Đại học Hoàng Gia chỉ có thể giữ 7-8 bước chân, và các thử nghiệm ‘đi bộ tại chỗ’ - dù theo dõi nhiều bước đi - không thể nghiên cứu việc đi bộ về phía trước bình thường.
Neither test could investigate any influence of other people in a crowd on the behavior of the individual being tested.
Cả hai thử nghiệm không thể nghiên cứu bất kỳ ảnh hưởng nào của những người khác trong đám đông đối với hành động của cá nhân đang được thử nghiệm.
The results of the laboratory tests provided information which enabled the initial design of a retro-fit to be progressed.
Các kết quả của những thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cung cấp thông tin cho phép việc bổ sung thiết kế ban đầu được tiến hành.
However, the limitations of these tests was clear and it was felt that the only way to replicate properly the precise conditions of the Millennium Bridge was to carry out crowd tests on the bridge deck itself.
Tuy nhiên, giới hạn của những thử nghiệm này rõ ràng và người ta cảm thấy rằng cách duy nhất để tái tạo đúng tình trạng chính xác của Cầu Thiên niên kỷ đó là tiến hành thử nghiệm đám đông trên chính sàn cầu.
These tests done by the Arup engineers could incorporate factors not possible in the laboratory tests.
Những thử nghiệm này được các kỹ sư Arup thực hiện có thể kết hợp những yếu tố không thể thực hiện được tronmg các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
The first of these was carried out with 100 people in July 2000.
Lần đầu tiên trong số những thử nghiệm này được thực hiện với 100 người vào tháng 7 năm 2000.
The results of these tests were used to refine the load model for the pedestrians.
Kết quả của những thử nghiệm được dùng để tinh chỉnh mô hình tải trọng cho người đi bộ.
A second series of crowd tests was carried out on the bridge in December 2000.
Một loạt các thử nghiệm đám đông lần thứ hai được thực hiện trên cây cầu vào tháng 12 năm 2000.
The purpose of these tests was to further validate the design assumptions and to load test a prototype damper installation.
Mục đích của các thử nghiệm là để kiểm nhận thêm những giả định thiết kế và thử đặt tải một bộ giảm chấn.
The test was carried out with 275 people.
Thử nghiệm được thực hiện với 275 người.
Unless the usage of the bridge was to be greatly restricted, only two generic options to improve its performance were considered feasible.
Trừ khi việc sử dụng cây cầu bị hạn chế nghiêm ngặt, chỉ có hai phương án để cải thiện hiệu suất được coi là khả thi.
The first was to increase the stiffness of the bridge to move all its lateral natural frequencies out of the range that could be excited by the lateral footfall forces, and the second was to increase the damping of the bridge to reduce the resonant response..
Thứ nhất là tăng độ bền vững của cầu để loại bỏ tất cả tần số tự nhiên theo phương ngang của nó ra khỏi phạm vi mà có thể bị lực bước chân theo phương ngang kích thích, và thứ hai là tăng giảm chấn của cầu để giảm phản ứng cộng hưởng.
Từ vựng (39)
- entries (ˈɛntɹiz) — tác phẩm
- opened to the public (ˈoʊ.pən) (tuː) (ðə) (ˈpʌb.lɪk) — khánh thành
- from one moment to the next (frɑːm) (wʌn) (ˈmoʊ.mənt) (tuː) (ðə) (nekst) — đột nhiên
- wobble (ˈwɑː.bəl) — sự lung lay
- intensified (ɪnˈten.sə.faɪ) — dữ dội
- retain their balance (rɪˈteɪn) (ðer) (ˈbæl.əns) — giữ thăng bằng
- hold onto (hoʊld) (ˈɑːn.tu) — giữ chặt
- hand rails (hænd) (ˈɹeɪɫz) — tay vịn
- the deck movement (ðə) (dek) (ˈmuːv.mənt) — chuyển động sàn cầu
- uncomfortable (ʌnˈkʌm.fɚ.t̬ə) — lo lắng
- center span (ˈsen.t̬ɚ) (spæn) — nhịp trung tâm
- exerting (ɪɡˈzɝːt) — tác động
- banners (ˈbænɝz) — biểu ngữ
- bedecking (bɪˈdek) — trang hoàng
- gala premiere (ˈɡeɪ.lə) (prɪˈmɪr) — buổi ra mắt
- pedestrians (pəˈdɛstɹiənz) — người đi bộ
- played a key role (pleɪ) (ˈeɪ, ə) (kiː) (roʊl) — đóng vai trò quan trọng
- horizontal force (ˌhɔːr.ɪˈzɑːn.t̬əl) (fɔːrs) — lực nằm ngang
- dynamic vibration (daɪˈnæm.ɪk) (vaɪˈbreɪ.ʃən) — dao động phản hồi
- lateral direction (ˈlæt̬.ɚ.əl) (dɪˈrek.ʃən) — chiều phương ngang
- gait (ɡeɪt) — dáng đi
- magnified (ˈmæɡ.nə.faɪ) — làm tăng
- oscillations (ˌɑsəˈɫeɪʃənz) — sự lắc lư
- captured on (ˈkæp.tʃɚ) (ɑːn) — ghi lại
- literature (ˈlɪt̬.ɚ.ə.tʃɚ) — tài liệu
- on the spot (ɑːn) (ðə) (spɑːt) — tại chỗ
- frequencies (ˈfɹikwənsiz) — tần số
- amplitudes (amplitudes*) — biên độ
- retro-fit (ˈret.roʊ) (fɪt) — bổ sung
- replicate (ˈrep.lɪ.keɪt) — tái tạo
- Millennium Bridge (mɪˈlen.i.əm) (brɪdʒ) — Cầu Thiên niên kỷ
- bridge deck (brɪdʒ) (dek) — sàn cầu
- load model (ˈɫoʊd) (ˈmɑː.dəl) — nạp mô hình
- validate (ˈvæl.ə.deɪt) — kiểm nhận
- prototype damper (ˈproʊ.t̬ə.taɪp) (ˈdæm.pɚ) — bộ giảm chấn
- feasible (ˈfiː.zə.bəl) — khả thi
- stiffness (ˈstɪf.nəs) — độ bền vững
- footfall (ˈfʊt.fɑːl) — bước chân
- resonant response (ˈrez.ən.ənt) (rɪˈspɑːns) — phản ứng cộng hưởng