← Danh sách bài đọc
Bài 085

When the Tulip bubble burst

Khi bong bóng hoa Tulip tan vỡ

Tulips are spring-blooming perennials that grow from bulbs.
Hoa tulip là loài cây lâu năm nở hoa vào mùa xuân, thân cây mọc lên từ củ.
Depending on the species, tulip plants can grow as short as 4 inches (10 cm) or as high as 28 inches (71 cm).
Tùy thuộc vào từng loài, một số loài hoa tulip có thể chỉ cao 4 inch (10cm) nhưng lại có những loài cao đến 28 inch (71 cm).
The tulip’s large flowers usually bloom on scapes or sub-scapose stems that lack bracts.
Những bông hoa tulip lớn thường nở trên các cuống hoa hoặc thân cây phụ có ít lá bắc. (Trong thực vật học, lá bắc là một lá biến đổi hoặc chuyên biệt, đặc biệt là lá liên kết với cấu trúc sinh sản như hoa, trục phát hoa hoặc vảy hình nón)
Most tulips produce only one flower per stem, but a few species bear multiple flowers on their scapes (e.g.Tulipa turkestanica).
Hầu hết các loài hoa tulip chỉ sinh ra một bông hoa duy nhất trên mỗi thân, nhưng một vài loài sinh ra nhiều hoa trên cuống hoa của chúng (ví dụ. Tulipa turkestanica).
The showy, generally cup or star-shaped tulip flower has three petals and three sepals, which are often termed tepals because they are nearly identical.
Hoa tulip sặc sỡ, chúng thường có hình cái ly hoặc hình sao có ba cánh hoa và ba lá đài, thường được gọi là cánh đài vì chúng gần như giống hệt nhau.
These six tepals are often marked on the interior surface near the bases with darker colorings.
Sáu cánh đài này thường được đánh dấu trên bề mặt bên trong gần đế hoa bằng các màu tối hơn.
Tulip flowers come in a wide variety of colors, except pure blue (several tulips with “blue” in the name have a faint violet hue).
Những bông hoa tulip có nhiều màu khác nhau, ngoại trừ màu xanh lam thuần khiết (một số loài hoa có “blue” trong tên gọi nhưng lại có sắc tím nhạt).
Long before anyone ever heard of Qualcomm, CMGI, Cisco Systems, or the other high-tech stocks that have soared during the current bull market, there was Semper Augustus.
Rất lâu trước khi bất kỳ ai từng nghe nói về Qualcomm, CMGI, hệ thống Cisco, hay cổ phiếu của các công ty công nghệ cao khác đã tăng vọt trong thị trường tăng giá hiện tại, chúng ta đã biết tới Semper Augustus.
Both more prosaic and more sublime than any stock or bond, it was a tulip of extraordinary beauty, its midnight-blue petals topped by a band of pure white and accented with crimson flares.
Vừa tầm thường vừa cao quý hơn so với bất kỳ cổ phiếu hay trái phiếu nào, đó là một bông hoa tulip có vẻ đẹp lạ thường, những cánh hoa xanh đêm được bao phủ bởi một dải màu trắng tinh khiết và được nhấn nhá bằng những đốm sáng đỏ rực.
To denizens of 17th century Holland, little was as desirable.
Đối với cư dân ở Hà Lan vào thế kỷ 17, có rất ít điều đáng được ao ước.
Around 1624, the Amsterdam man who owned the only dozen specimens was offered 3,000 guilders for one bulb.
Vào khoảng năm 1624, người đàn ông Amsterdam sở hữu hàng tá mẫu vật duy nhất đã được trả giá 3,000 guilder - tiền tệ Hà Lan - cho một củ của hoa tulip.
While there’s no accurate way to render that in today’s greenbacks, the sum was roughly equal to the annual income of a wealthy merchant.
Mặc dù không có cách chính xác nào để xác định giá trị số tiền đó so với giá trị của tiền tệ ngày nay nhưng số tiền này gần bằng thu thập hàng năm của một thương gia giàu có.
(A few years later, Rembrandt received about half that amount for painting The Night Watch.).
(Vài năm sau, Rembrandt nhận được khoảng một nửa số tiền đó cho bức tranh Phiên tuần đêm.).
Yet the bulb’s owner, whose name is now lost to history, nixed the offer.
Tuy nhiên, chủ sở hữu củ hoa tulip - người không ghi tên trong lịch sử - đã đưa ra lời đề nghị.
Who was crazier, the tulip lover who refused to sell for a small fortune or the one who was willing to splurge.
Ai điên rồ hơn? Người yêu hoa tulip từ chối bán dù nó đang giá bằng một gia tài nhỏ hay người sẵn sàng phung phí tiền bạc.
That’s a question that springs to mind after reading Tulip mania: The Story of the World’s Most Coveted Flower and the Extraordinary Passions It Aroused by British journalist Mike Dash.
Đó là mộ t câu hỏi nảy ra trong đầu sau khi đọc hội chứng hoa tulip được viết bởi nhà báo người Anh Mike Dash: Câu chuyện về loài hoa được ham muốn nhất thế giới và những đam mê phi thường với nó.
In recent years, as investors have intentionally forgotten everything they learned in Investing 101 in order to load up on unproved, unprofitable dot- com issues, tulip mania has been invoked frequently.
Trong những năm gần đây, khi các nhà đầu tư cố tình quên đi mọi thứ mà họ đã học trong cuốn sách Đầu tư 101 để mua nhiều lợi tức từ các công ty dotcom không sinh lời, không được chứng minh, hội chứng hoa tulip thường xuyên diễn ra.
In this concise, artfully written account, Dash tells the real history behind the buzzword and in doing so, offers a cautionary tale for our times.
Trong bài tường thuật ngắn gọn được viết một cách nghệ thuật này, Dash kể lại lịch sử có thật đằng sau các cụm từ chuyên ngành thông dụng và khi làm vậy, đưa ra một câu chuyện cảnh cáo trong thời đại của chúng ta.
The Dutch were not the first to go gaga over the tulip.
Người dân Hà Lan không phải là những người đầu tiên phát điên vì yêu hoa tulip.
Long before the first tulip bloomed in Europe-in Bavaria, it turns out, in 1559-the flower had enchanted the Persians and bewitched the rulers of the Ottoman Empire.
Rất lâu trước khi bông hoa tulip đầu tiên nở rộ ở Châu Âu - Bavaria, hóa ra vào năm 1559, loài hoa này đã mê hoặc những người Ba tư và làm say đắm các vị vua chúa của Đế chế Ottoman.
It was in Holland, however, that the passion for tulips found its most fertile ground, for reasons that had little to do with horticulture.
Tuy nhiên, Hà Lan chính là nơi mà niềm đam mê dành cho hoa tulip tìm thấy mảnh đất màu mỡ nhất của nó, với những lý do không liên quan nhiều với nghề làm vườn.
Holland in the early 17th century was embarking on its Golden Age.
Vào đầu thế kỉ 17, Hà Lan bắt đầu vào Thời kỳ Hoàng kim của nó.
Resources that had just a few years earlier gone toward fighting for independence from Spain now flowed into commerce.
Vài năm trước đó, các nguồn tài nguyên chỉ hướng đến việc đấu tranh giành độc lập khỏi Tây Ban Nha thì nay đã đổ vào thương mại.
Amsterdam merchants were at the center of the lucrative East Indies trade, where a single voyage could yield profits of 400%.
Các thương gia Amsterdam tại trung tâm mậu dịch Đông Ấn sinh lời, nơi mà chỉ một chuyến đi có thể mang lại 400% lợi nhuận.
They displayed their success by erecting grand estates surrounded by flower gardens.
Họ đã thể hiện thành công của họ bằng cách dựng lên các điền trang đồ sộ được các vườn hoa bao quanh.
The Dutch population seemed tom by two contradictory impulses: a horror of living beyond one’s means and the love of a long shot.
Người dân Hà Lan dường như bị xáo trộn bởi hai nguồn xung lực trái ngược nhau: một nỗi kinh hoàng của việc sống vượt quá điều kiện của mình và tình yêu vào điều khó có khả năng xảy ra.
Enter the tulip.
Nhập vào hoa tulip.
“It is impossible to comprehend the tulip mania without understanding just how different tulips were from every other flower known to horticulturists in the 17th century,” says Dash.
Dash nói: “Không thể nào hiểu được hội chứng hoa tulip mà không có sự hiểu biết đúng về hoa tulip khác biệt như thế nào so với mọi loài hoa khác được những người làm vườn biết đến vào thế kỷ 17”.
“The colors they exhibited were more intense and more concentrated than those of ordinary plants.”.
“Màu sắc của chúng đậm hơn và tập trung hơn so với màu của những loài cây bình thường.”.
Despite the outlandish prices commanded by rare bulbs, ordinary tulips were sold by the pound.
Bất chấp mức giá cao ngất ngưởng của những loại củ quý hiếm, hoa tulip bình thường vẫn được bán theo đồng bảng Anh.
Around 1630, however, a new type of tulip fancier appeared, lured by tales of fat profits.
Tuy nhiên, vào khoảng năm 1630, một kiểu người hâm mộ hoa tulip mới đã xuất hiện, bị thu hút bởi những câu chuyện về lợi nhuận béo bở trong việc buôn hoa.
These “florists,” or professional tulip traders, sought out flower lovers and speculators alike.
Những “người bán hoa” hay những nhà kinh doanh hoa tulip chuyên nghiệp này đã tìm kiếm những người yêu hoa cũng như những nhà đầu cơ.
But if the supply of tulip buyers grew quickly, the supply of bulbs did not.
Nhưng nếu nhu cầu của những người mua hoa tulip tăng nhanh, nguồn cung các củ tulip không tăng.
The tulip was a conspirator in the supply squeeze: It takes seven years to grow one from seed.
Nguyên nhân dẫn tới nguồn cung bị siết chặt là do hoa Tulip phải mất bảy năm để trồng một cây từ hạt.
And while bulbs can produce two or three clones, or “offsets,” annually, the mother bulb only lasts a few years.
Và trong khi các củ hoa tulip có thể tạo ra hai hoặc ba dòng vô tính, hoặc “mầm cây” hằng năm, củ gốc chỉ kéo dài một vài năm.
Bulb prices rose steadily throughout the 1630s, as ever more speculators into the market.
Giá củ hoa tulip tăng đều trong suốt những năm 1630, vì ngày càng nhiều người đầu cơ tham gia vào thị trường.
Weavers and farmers mortgaged whatever they could to raise cash to begin trading.
Những thợ dệt và nông dân đã thế chấp bất cứ cái gì mà họ có thể để kiếm tiền giao dịch.
In 1633, a farmhouse in Hoorn changed hands for three rare bulbs.
Vào năm 1633, một trang trại ở Hoorn đã bán lại ba củ hoa tulip hiếm.
By 1636 any tulip-even bulbs recently considered garbage-could be sold off, often for hundreds of guilders.
Đến năm 1636, bất kỳ củ hoa tulip thậm chí được xem là rác rưởi cũng có thể bán sạch, thường khoảng hàng trăm guilders.
A futures market for bulbs existed, and tulip traders could be found conducting their business in hundreds of Dutch taverns.
Một thị trường tương lai cho việc giao dịch củ hoa tulip đã tồn tại và những người buôn bán tiến hành việc kinh doanh của mình tại hàng trăm quán rượu Hà Lan.
Tulip mania reached its peak during the winter of 1636-37, when some bulbs were changing hands ten times in a day.
hội chứng hoa tulip đạt đỉnh điểm trong mùa đông của năm 1636-37, khi một số củ hoa đổi chủ đến mười lần trong một ngày.
The zenith came early that winter, at an auction to benefit seven orphans whose only asset was 70 fine tulips left by then father.
Đỉnh điểm đã đạt vào mùa đông năm đó, tại một phiên đấu giá nhằm giúp đỡ cho bảy đứa trẻ mồ côi có tài sản là 70 hoa tulip sặc sỡ mà cha của chúng để lại.
One, a rare Violetten Admirael van Enkhuizen bulb that was about to split in two, sold for 5,200 guilders, the all-time record.
Duy nhất một củ hoa tulip, một củ hoa Violetten Admirael van Enkhuizen hiếm sắp tách làm đôi, được bán với giá 5,200 guilder, kỷ lục mọi thời đại.
All told, the flowers brought in nearly 53,000 guilders.
Tổng cộng, những bông hoa mang lại gần 53,000 guilder.
Soon after, the tulip market crashed utterly, spectacularly.
Ngay sau đó, thị trường hoa tulip sụp đổ hoàn toàn, thu hút nhiều sự chú ý.
It began in Haarlem, at a routine bulb auction when, for the first time, the greater fool refused to show up and pay.
Bắt đầu ở Haarlem, tại một phiên bán đấu giá củ hoa tulip thường lệ, thì lần đầu tiên, những người dại dột ấy không xuất hiện và trả tiền.
Within days, the panic had spread across the country.
Trong vòng vài ngày, sự hoang mang đã lan rộng khắp cả nước.
Despite the efforts of traders to prop up demand, the market for tulips evaporated.
Bất chấp những cố gắng của các nhà buôn nhằm thúc đẩy nhu cầu, thị trường hoa tulip vẫn bốc hơi.
Flowers that had commanded 5,000 guilders a few weeks before now fetched one-hundredth that amount.
Những bông hoa đặt ra 5,000 đồng florin vài tuần trước giờ chỉ bán được với giá một phần trăm trước đó.
Tulip mania is not without flaws.
hội chứng hoa tulip không phải không có khuyết điểm.

Từ vựng (108)

  • conspirator (kənˈspɪr.ə.t̬ɚ) — chủ mưu, kẻ âm mưu
  • weavers (ˈwivɝz) — thợ dệt
  • spring-blooming (sprɪŋ) (ˈbluː.mɪŋ) — nở vào mùa xuân
  • all-time record (ɑːl) (taɪm) (rɪˈkɔːrd) — kỷ lục mọi thời đại
  • at the margins (æt) (ðə) (ˈmɑɹdʒənz) — bên lề
  • evaporated (ɪˈvæp.ə.reɪt) — bốc hơi
  • mortgaged (ˈmɔɹɡɪdʒd) — thế chấp
  • prosaic (prəˈzeɪ.ɪk) — tầm thường
  • bulbs (ˈbəɫbz) — củ
  • sold off (soʊld) (ɑːf) — bán sạch
  • dot-com craze (dɑːt) (ˈkɑm) (kreɪz) — cơn sốt dotcom
  • enchanted (ɪnˈtʃæn.t̬ɪd) — mê hoặc
  • runs its course (ˈɹənz) (ɪts) (kɔːrs) — diễn ra và kết thúc một cách tự nhiên
  • grips our attention (ˈɡɹɪps) (ˈaʊ.ɚ) (əˈten.ʃən) — thu hút sự chú ý
  • fine (faɪn) — sặc sỡ
  • auction (ˈɑːk.ʃən) — phiên đấu giá
  • Tulip mania (ˈtuː.lɪp) (ˈmeɪ.ni.ə) — hội chứng hoa tulip
  • accented with (ˈæk.sen.t̬ɪd) (wɪð) — nổi bật với
  • buzzword (ˈbʌz.wɝːd) — cụm từ chuyên ngành thông dụng
  • fetched (fetʃ) — bán được
  • utterly (ˈʌ.t̬ɚ.li) — hoàn toàn
  • load up on (ˈɫoʊd) (ʌp) (ɑːn) — mua nhiều, mua với số lượng lớn
  • brokered (ˈbroʊ.kɚ) — tạo ra, sắp xếp
  • displayed their success (dɪˈspleɪ) (ðer) (səkˈses) — thể hiện thành công
  • fallout (ˈfɑːl.aʊt) — sụt giá bất thình lình
  • obsession (əbˈseʃ.ən) — nỗi ám ảnh
  • folly (ˈfɑː.li) — ý nghĩ điên rồ, hành động dại dột
  • midnight-blue (ˈmɪd.naɪt) (bluː) — xanh đêm
  • futures market (ˈfjutʃɝz) (ˈmɑːr.kɪt) — thị trường giao chậm
  • contradictory impulses (ˌkɑːn.trəˈdɪk.tɚ.i) (ˈɪmpəɫsɪz, ˌɪmˈpəɫsɪz) — mâu thuẫn bốc đồng
  • sepals (sepals*) — lá đài
  • dot-com (dɑːt) (ˈkɑm) — công ty dotcom
  • petals (ˈpɛtəɫz) — cánh hoa
  • outlandish (ˌaʊtˈlæn.dɪʃ) — lạ lùng, kỳ dị
  • all told (ɑːl) (toʊld) — tổng cộng, tất cả, cả thảy
  • raise cash (reɪz) (kæʃ) — kiếm tiền
  • a long shot (ˈeɪ, ə) (lɑːŋ) (ʃɑːt) — ít có khả năng xảy ra
  • account (əˈkaʊnt) — bài tường thuật
  • tepals (tepals*) — cánh đài
  • well- established (wel) (ɪˈstæb.lɪʃt) — đứng vững, tồn tại trong một thời gian dài
  • bull market (bʊl) (ˈmɑːr.kɪt) — thị trường tăng giá
  • guilder (ˈɡɪl.dɚ) — đồng florin Hà Lan
  • prop up (prɑːp) (ʌp) — thúc đẩy
  • crimson flares (ˈkrɪm.zən) (ˈfɫɛɹz) — lóe sáng đỏ thẫm
  • flaws (ˈfɫɔz) — chỗ hỏng, vết nứt
  • springs to mind (ˈspɹɪŋz, spɝˈɪŋz) (tuː) (maɪnd) — nảy ra trong đầu
  • spectacularly (spekˈtæk.jə.lɚ.li) — thu hút sự chú ý
  • invoked (ɪnˈvoʊk) — diễn ra
  • perennials (pɝˈɛniəɫz) — lâu năm
  • cautionary tale (ˈkɑː.ʃən.er.i) (teɪl) — câu chuyện cảnh tỉnh
  • be lost to history (biː) (lɑːst) (tuː) (ˈhɪs.t̬ɚ.i) — biến mất khỏi lịch sử
  • offsets (ˈɔfˌsɛts) — mầm cây
  • sought out (sɑːt) (aʊt) — tìm, nhằm tìm
  • bracts (bracts*) — lá bắc
  • heard of (ˈhɝd) (əv) — nghe nói về
  • illuminating (ɪˈluː.mə.neɪ.t̬ɪŋ) — soi sáng, làm sáng tỏ
  • fancier (ˈfæn.si.ɚ) — người sành hoa
  • negligible (ˈneɡ.lə.dʒə.bəl) — không đáng kể
  • erecting (ɪˈrekt) — dựng lên, xây dựng
  • go gaga over (ɡoʊ) (ˈɡɑː.ɡɑː) (ˈoʊ.vɚ) — phát điên vì yêu cái gì/ai đó
  • embarking on (ɪmˈbɑːrk) (ɑːn) — bắt đầu, bắt tay vào cái gì mới và quan trọng
  • horticulture (ˈhɔːr.t̬ə.kʌl.tʃɚ) — nghề làm vườn
  • be termed (biː) (tɝːm) — được gọi là, được đặt tên là
  • denizen (ˈden.ə.zən) — cư dân
  • crashed (kræʃ) — sụp đổ
  • multiple (ˈmʌl.tə.pəl) — nhiều
  • soared (sɔːr) — tăng vọt
  • supply squeeze (səˈplaɪ) (skwiːz) — ép cung
  • be marked (biː) (mɑːrkt) — được đánh dấu
  • bewitched (bɪˈwɪtʃt) — làm say đắm
  • scapes (scapes*) — cán hoa, cuống hoa
  • merchant (ˈmɝː.tʃənt) — thương gia
  • concise (kənˈsaɪs) — ngắn gọn
  • burst (bɝːst) — tan vỡ
  • bear (ber) — sinh ra
  • topped (ˈtɑpt) — phủ lên
  • a band of (ˈeɪ, ə) (bænd) (əv) — một dải
  • lucrative (ˈluː.krə.t̬ɪv) — sinh lời
  • fat profits (fæt) (ˈpɹɑfɪts) — lợi nhuận béo bở
  • star-shaped (stɑːr) (ʃeɪpt) — hình sao
  • yield profits (jiːld) (ˈpɹɑfɪts) — mang lại lợi nhuận
  • panic (ˈpæn.ɪk) — sự hoang mang
  • settle debts (ˈset̬.əl) (ˈdɛts) — giải quyết khoản nợ
  • taverns (ˈtævɝnz) — quán rượu
  • sublime (səˈblaɪm) — cao quý, tuyệt vời
  • artfully (ˈɑːrt.fəl.i) — khéo léo
  • liability (ˌlaɪ.əˈbɪl.ə.t̬i) — tiền nợ, khoản phải trả
  • sub-scapose (sʌb) (scapose*) — thân cây phụ
  • independence from (ˌɪn.dɪˈpen.dəns) (frɑːm) — giành độc lập khỏi
  • high-tech stocks (haɪ) (tek) (ˈstɑks) — cổ phiếu của công ty kỹ thuật cao
  • nixed (nɪks) — từ chối chấp nhận
  • showy (ˈʃoʊ.i) — sặc sỡ
  • living beyond one’s means (ˈlɪv.ɪŋ) (biˈjɑːnd) (ˈwənz) (miːnz) — sống vượt quá điều kiện của người nào đó
  • issues (ˈɪʃuz) — lợi tức
  • greenbacks (ˈɡɹinˌbæks) — thời kỳ đồng bạc xanh
  • Stock Exchange (stɑːk) (ɪksˈtʃeɪndʒ) — Sở giao dịch chứng khoán
  • gone toward (ɡɑːn) (tɔːrd) — hướng đến
  • clones (ˈkɫoʊnz) — dòng vô tính
  • zenith (ˈziː.nɪθ) — đỉnh điểm, cực điểm, điểm cao nhất
  • splurge (splɝːdʒ) — phung phí tiền bạc
  • changed hands for (tʃeɪndʒd) (ˈhændz, ˈhænz) (fɔːr) — bán lại, sang tay, đổi chủ
  • does a service (dʌz) (ˈeɪ, ə) (ˈsɝː.vɪs) — giúp đỡ
  • reached its peak (riːtʃ) (ɪts) (piːk) — đạt đỉnh điểm
  • a fraction of (ˈeɪ, ə) (ˈfræk.ʃən) (əv) — một phần nhỏ của
  • commanded (kəˈmænd) — đặt ra
  • render (ˈren.dɚ) — trả, trả lại, hoàn lại
  • grand estates (ɡrænd) (ɪˈsteɪts) — điền trang đồ sộ
  • speculators (ˈspɛkjəˌɫeɪtɝz) — những người đầu cơ