← Danh sách bài đọc
Bài 089

Memory and Age

Trí nhớ và tuổi tác

Aging, it is now clear, is part of an ongoing maturation process that all our organs go through.
Rõ ràng, lão hóa là một phần của quá trình trưởng thành liên tục mà tất cả các cơ quan trong cơ thể của chúng ta đều phải trải qua.
“In a sense, aging is keyed to the level of vigor of the body and the continuous interaction between levels of body activity and levels of mental activity,” reports Arnold B. Scheibel, M.D., whose very academic title reflects how once far-flung domains now converge on the mind and the brain.
“Theo nghĩa nào đó, lão hóa là chìa khóa cho mức độ hoạt động của cơ thể và sự tương tác liên tục giữa mức độ hoạt động của cơ thể và mức độ hoạt động của trí óc”, theo Arnold B.Scheibel, M.D, học hàm của ông ấy phản ánh các lĩnh vực đã từng xa xôi như thế nào hội tụ về tâm trí và bộ não.
Scheibel is professor of anatomy, cell biology, psychiatry, and behavioral sciences at the University of California at Los Angeles, and director of the university’s Brain Research Institute.
Scheibel là giáo sư về giải phẫu học, sinh học tế bào, tâm thần học và khoa học hành vi tại đại học California, Los Angeles, và là giám đốc Viện nghiên cứu não bộ của trường đại học.
Experimental evidence has backed up popular assumptions that the aging mind undergoes decay analogous to that of the aging body.
Bằng chứng thực nghiệm đã chứng minh cho các giả định phổ biến rằng tâm trí lão hóa trải qua quá trình thối rữa tương tự như cơ thể lão hóa.
Younger monkeys, chimps, and lower animals consistently outperform their older colleagues on memory tests.
Những chú khỉ, tinh tinh và động vật bậc thấp còn non trẻ liên tục vượt trội hơn các đồng loại lớn tuổi của chúng trong các bài kiểm tra trí nhớ.
In humans, psychologists concluded, memory and other mental functions deteriorate over time because of inevitable organic changes in the brain as neurons die off.
Ở người, các nhà tâm lý học kết luận rằng, trí nhớ và các chức năng tinh thần khác suy giảm theo thời gian bởi vì những thay đổi hữu cơ không thể tránh khỏi trong bộ não khi các tế bào thần kinh chết đi.
Mental decline after young adulthood appeared inevitable.
Sự suy giảm về tris ocs sau tuổi trưởng thành của thanh niên là không thể tránh khỏi.
Equipped with imaging techniques that capture the brain in action, Stanley Rapoport, Ph.D., at the National Institutes of Health, measured the flow of blood in the brains of old and young people as they went through the task of matching photos of faces.
Tiến sĩ Stanley Rapoport tại Viện y tế quốc gia, với những kỹ thuật hình ảnh ghi lại hoạt động của não bộ đã được trang bị, ông đã đo lưu lượng máu trong não của người già và trẻ em khi họ thực hiện nhiệm vụ đối chiếu ảnh của khuôn mặt.
Since blood flow reflects neuronal activity, Rapoport could compare which networks of neurons were being used by different subjects.
Vì lưu lượng máu phản ánh hoạt động của tế bào thần kinh, Rapoport có thể so sánh mạng lưới tế bào thần kinh nào đang được sử dụng bởi những đối tượng khác nhau.
“Even when the reaction times of older and younger subjects were the same, the neural networks they used were significantly different.
“Ngay cả khi thời gian phản ứng của hệ người trẻ và người lớn tuổi là giống nhau, mạng lưới tế bào mà họ sử dụng là khác nhau đáng kể.”
The older subjects were using different internal strategies to accomplish the same result in the same time,” Rapoport says.
Rapoport phát biểu rằng:”Đối tượng lớn tuổi đang sử dụng các chiến lược nội bộ khác nhau để đạt được cùng một kết quả trong cùng một thời gian.”
Either the task required greater effort on the part of the older subjects or the work of neurons originally involved in tasks of that type had been taken over by other neurons, creating different networks.
Nhiệm vụ đòi hỏi các đối tượng lớn tuổi phải bỏ ra nhiều nỗ lực hoặc công việc của các tế bào thần kinh ban đầu tham gia vào các nhiệm vụ trên đã được các tế bào thần kinh khác đảm nhận, từ đó tạo ra mạng lưới khác nhau.
At the Georgia Institute of Technology, psychologist Timothy Salthouse, Ph.D., compared a group of very fast and accurate typists of college age with another group in their 60s.
Tại viện công nghệ Georgia, tiến sĩ tâm lý học Timothy Salthouse đã so sánh một nhóm người đánh máy rất nhanh và chính xác ở độ tuổi đại học và nhóm người trong độ tuổi 60.
Since reaction time is faster in younger people and most people’s fingers grow less nimble with age, younger typists might be expected to tap right along while the older ones fumble.
Vì thời gian phản ứng nhanh hơn ở những người lớn tuổi và hầu hết các ngón tay của con người sẽ phát triển kém nhanh nhẹn hơn theo tuổi tác, do đó, những người trẻ tuổi có thể gõ chọn chữ ngay lập tức trong khi những người lớn tuổi hơn vẫn loay hoay.
But both typed 60 words a minute.
Nhưng cả hai đều gõ được 60 từ trong 1 phút.
The older typists, it turned out, achieved their speed with cunning little strategies that made them far more efficient than their younger counterparts:
Hóa ra, những người đánh máy lớn tuổi đã đạt được tốc độ này nhờ vào việc vạch ra những chiến lược khôn ngoan giúp họ làm việc hiệu quả hơn so với những người trẻ tuổi.
They made fewer finger movements, saving a fraction of a second here and there.
Họ thực hiện ít cử động ngón tay hơn, tiết kiệm ít hơn một giây.
They also read ahead in the text.
Họ cũng đọc trước trong văn bản.
The neural networks involved in typing appear to have been reshaped to compensate for losses in motor skills or other age changes.
Các mạng lưới thần kinh liên quan đến việc đánh máy dường như đã được định hình lại để bù đắp cho sự thiếu sót về kỹ năng vận động hoặc những thay đổi khác của tuổi tác.
“When a rat is kept in isolation without playmates or objects to interact with, the animal’s brain shrinks, but if we put that rat with 11 other rats in a large cage and give them an assortment of wheels, ladders, and other toys, we can show–after four days– significant differences in its brain,” says Diamond, professor of integrative biology.
Giáo sư sinh học tích hợp Diamond phát biểu rằng: “Khi một con chuột được nuôi cách ly với thế giới bên ngoài, không có bất kỳ sự tiếp xúc với bạn hoặc đồ vật để tương tác, não của chúng sẽ bị teo lại, nhưng nếu chúng ta đặt con chuột đó với 11 con chuột khác trong một các lồng lớn, và cho chúng nhiều loại bánh xe, thang và nhiều đồ chơi khác, chúng ta có thể thấy được sự khác biệt đáng kể trong não của chúng chỉ sau 4 ngày”.
Proliferating dendrites first appear in the visual association areas.
Mức xuất hiện đầu tiên trong các khu vực liên quan thị giác.
After a month in the enriched environment, the whole cerebral cortex has expanded, as has its blood supply.
Sau một tháng trong môi trường được cung cấp đầy đủ điều kiện, toàn bộ vỏ não đã được mở rộng, cũng như nguồn cung cấp máu của nó.
Even in the enriched environment, rats get bored unless the toys are varied.
Ngay cả trong môi trường phong phú như vậy, những chú chuột vẫn cảm thấy nhàm chán, trừ khi đồ chơi đa dạng.
“Animals are just like we are, '' says Diamond.
Diamond nói rằng:”Động vật cũng giống như chúng ta vậy.”
One of the most profoundly important mental functions is memory-notorious for its failure with age.
Một trong những chức năng tinh thần quan trọng nhất là trí nhớ nổi tiếng với sự thất bại với tuổi tác.
So important is memory that the Charles A. Dana Foundation recently spent $8.4 million to set up a consortium of leading medical centers to measure memory loss and aging through brain imaging technology, neurochemical experiments, and cognitive and psychological tests.
Trí nhớ quan trọng đến mức Quỹ Charles A.Dana gần đây đã chi 8.4 triệu đô la để thành lập một tập đoàn các trung tâm y tế hàng đầu để đo lường sự mất trí nhớ và lão hóa thông qua công nghệ hình ảnh não, các thí nghiệm hóa chất thần kinh, các bài kiểm tra nhận thức và tâm lý.
One thing, however, is already fairly clear–many aspects of memory are not a function of age at all but of education.
Tuy nhiên, có một điều khá rõ ràng, nhiều khía cạnh của trí nhớ không phải là một chức năng của tuổi tác mà là của giáo dục.
Memory exists in more than one form.
Trí nhớ tồn tại ở nhiều dạng.
What we call knowledge–facts-is what psychologists such as Harry P. Bahrick, Ph.D., of Ohio Wesleyan University calls semantic memory.
Cái mà chúng ta gọi là kiến thức - sự thật - là cái mà tiến sĩ tâm lý học như Harry P.Bahrick tại đại học Ohio Wesleyan gọi là trí nhớ ngữ nghĩa
Events, conversations, and occurrences in time and space, on the other hand, make up episodic or event memory, which is triggered by cues from the context.
Mặt khác, những sự kiện, các cuộc hội thoại, và sự kiện xảy ra theo thời gian và không gian, tạo nên bộ nhớ sự kiện hoặc theo từng giai đoạn, được kích hoạt bởi các dầu hiệu từ ngữ cảnh.
If you were around in 1963 you don’t need to be reminded of the circumstances surrounding the moment you heard that JFK had been assassinated.
Nếu bạn ở vào khoảng năm 1963, bạn không cần phải nhớ về những hoàn cảnh xung quanh thời điểm bạn nghe tin JFK bị ám sát.
That event is etched into your episodic memory.
Sự kiện đó được khắc sâu vào bộ nhớ theo giai đoạn của bạn.
When you forget a less vivid item, like buying a roll of paper towels at the supermarket, you may blame it on your aging memory.
Khi bạn để quên một món đồ kém sinh động, chẳng hạn như mua một cuộn khăn giấy tại siêu thị, bạn có thể đổ lỗi do trí nhớ lão hoá của mình
It’s true that episodic memory begins to decline when most people are in their 50s, but it’s never perfect at any age.
Điều đó thì đúng rằng bộ nhớ theo giai đoạn bắt đầu suy giảm khi hầu hết những người trong độ tuổi 50, nhưng nó không bao giờ hoàn hảo ở mọi lứa tuổi.
“Every memory begins as an event,” says Bahrick.
Bahrick nói rằng:”Mọi ký ức đều bắt đầu như một sự kiện.”
“Through repetition, certain events leave behind a residue of knowledge, or semantic memory.
“Thông qua sự lặp lại, những sự kiện nhất định để lại dư lượng kiến thức, hoặc trí nhớ ngữ nghĩa.
On a specific day in the past, somebody taught you that two and two are four, but you’ve been over that information so often you don’t remember where you learned it.
Vào một ngày cụ thể trong quá khứ, ai đó đã dạy bạn rằng hai và hai là bốn, nhưng bạn đã xem qua thông tin đó nên thường bạn không nhớ bạn đã học nó từ đâu.
What started as an episodic memory has become a permanent part of your knowledge base.”
Những gì bắt đầu như một bộ nhớ theo giai đoạn đã trở thành một phần dài hạn, vĩnh viễn trong cơ sở kiến thức của bạn.
You remember the content, not the context.
Bạn nhớ nội dung, chứ không phải là bối cảnh.
Our language knowledge, our knowledge of the world and of people, is largely that permanent or semipermanent residue.
Kiến thức ngôn ngữ của chúng ta, kiến thức của chúng ta về thế giới và con người, phần lớn là dư lượng vĩnh viễn hoặc bán vĩnh viễn.
Probing the longevity of knowledge, Bahrick tested 1,000 high school graduates to see how well they recalled their algebra.
Để chứng minh tuổi thọ của kiến thức, Bahrick đã kiểm tra 1000 học sinh tốt nghiệp trung học để xem họ nhớ đại số tốt như thế nào.
Some had completed the course as recently as a month before, others as long as 50 years earlier.
Một số đã hoàn thành khóa học khoảng trước đó một tháng, một số khác lâu hơn khoảng 50 năm trước đó.
He also determined how long each person had studied algebra, the grade received, and how much the skill was used over the course of adulthood.
Ông cũng xác định mỗi người học đại số trong bao lâu, điểm nhận được và mức độ sử dụng kỹ năng trong quá trình trưởng thành.
Surprisingly, a person’s grasp of algebra at the time of testing did not depend on how long ago he’d taken the course–the determining factor was the duration of instruction.
Thật bất ngờ, khả năng nắm bắt đại số của một người tại thời điểm kiểm tra đã không phụ thuộc vào thời gian họ tham gia khóa học trước đó bao lâu, yếu tố quyết định là thời gian giảng dạy.
Those who had spent only a few months learning algebra forgot most of it within two or three years.
Những người chỉ dành vài tháng để học đại số hầu như đã quên hẳn kiến thức này chỉ sau 2 hoặc 3 năm.
In another study, Bahrick discovered that people who had taken several courses in Spanish, spread out over a couple of years, could recall, decades later, 60 percent or more of the vocabulary they learned.
Trong một nghiên cứu khác, Bahrick đã phát hiện ra rằng những người đã tham gia một vài khóa học tiếng Tây Ban Nha, học trong vài năm, có thể nhớ lại 60% hoặc hơn lượng từ vựng mà họ đã học trong nhiều thập kỷ sau đó.
Those who took just one course retained only a trace after three years.
Những người chỉ học 1 khóa học thì chỉ còn nhớ một vài chi tiết chỉ sau 3 năm.
“This long-term residue of knowledge remains stable over the decades, independent of the age of the person and the age of the memory.
“Dư lượng kiến thức dài hạn này vẫn ổn định qua nhiều thập kỷ, không phụ thuộc vào tuổi tác của con người và tuổi của trí nhớ.
No serious deficit appears until people get to their 50s and 60s, probably due to the degenerative processes of aging rather than a cognitive loss.”
Không có tình trạng thâm hụt nghiêm trọng nào xuất hiện khi mọi người bước vào độ tuổi 50 và 60, có thể là do quá trình thoái hóa của quá trình lão hóa chứ không phải do sự mất đi nhận thức.”
“You could say metamemory is a byproduct of going to school,” says psychologist Robert Kail, Ph.D., of Purdue University, who studies children from birth to 20 years, the time of life when mental development is most rapid.
Nhà tâm lý học Robert Kail, Tiến sĩ tại Đại học Purdue, người đã nghiên cứu trẻ em từ sơ sinh đến 20 tuổi, cho rằng đây là thời điểm trong đời mà sự phát triển tinh thần nhanh nhất.

Từ vựng (20)

  • Far-flung (a) (fɑːr) (flʌŋ) (ˈeɪ, ə) — Sử dụng để chỉ những địa điểm ở khoảng cách rất xa hoặc một thứ gì đó trải dài trên một khu vực rất rộng lớn
  • Experimental evidence (ɪkˌsper.əˈmen.t̬əl) (ˈev.ə.dəns) — Bằng chứng thực nghiệm
  • Decay (v) (dɪˈkeɪ) (ˈvi) — Trở nên tệ hơn, ít dần hơn
  • Analogous to (a) (əˈnæl.ə.ɡəs) (tuː) (ˈeɪ, ə) — Tương tự như
  • Deteriorate (v) (dɪˈtɪr.i.ə.reɪt) (ˈvi) — Trở nên tệ đi
  • Inevitable (a) (ˌɪnˈev.ə.t̬ə.bəl) (ˈeɪ, ə) — Chắc chắn xảy ra mà không thể ngăn chặn, tránh khỏi
  • Nimble (a) (ˈnɪm.bəl) (ˈeɪ, ə) — Nhanh chóng, chính xác trong chuyển động hoặc suy nghĩ
  • Fumble (v) (ˈfʌm.bəl) (ˈvi) — Làm điều gì đó một cách vụng về, đặc biệt là khi sử dụng tay
  • Compensate (v) (ˈkɑːm.pən.seɪt) (ˈvi) — Bù đắp, đền bù
  • Shrink (v) (ʃrɪŋk) (ˈvi) — Trở nên nhỏ đi hoặc để làm cho một các gì đó nhỏ đi
  • Notorious (a) (noʊˈtɔːr.i.əs) (ˈeɪ, ə) — Tai tiếng
  • Semantic (a) (səˈmæn.t̬ɪk) (ˈeɪ, ə) — Kết nối với nghĩa của từ, ngữ nghĩa
  • Trigger (v) (ˈtrɪɡ.ɚ) (ˈvi) — Kích hoạt
  • Cue (kjuː) — Một dấu hiệu, tín hiệu để bắt đầu nói hoặc làm một điều gì đó
  • Degenerative (a) (dɪˈdʒen.ə.rə.t̬ɪv) (ˈeɪ, ə) — Thoái hóa
  • Cognitive loss (ˈkɑːɡ.nə.t̬ɪv) (lɑːs) — Mất nhận thức
  • Dementia (dɪˈmen.ʃə) — Chứng mất trí nhớ
  • Elaborate (a) (iˈlæb.ɚ.ət) (ˈeɪ, ə) — Quá chi tiết, phức tạp
  • Expertise (ˌek.spɝːˈtiːz) — Mức độ cao của kiến thức hoặc kỹ năng; chuyên môn
  • Prime (n) (praɪm) (ˈɛn) — Thời kì đỉnh cao, giai đoạn trong cuộc đời mà bạn thành công nhất