← Danh sách bài đọc
Bài 091
World Ecotourism in the developing courtiers
Du lịch sinh thái ở những nước đang phát triển
Nguồn: https://ieltssongngu.com
The Ecotourism Society defines ecotourism as “a responsible travel to natural areas which conserves the environment and improves the welfare of local people”
Hiệp hội Du lịch Sinh thái định nghĩa du lịch sinh thái là “một chuyến du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên nhằm bảo vệ môi trường và cải thiện thu nhập của người dân địa phương”
It is recognised as being particularly conducive to enriching and enhancing the standing of tourism, on the basis that this form of tourism respects the natural heritage and local populations and are in keeping with the carrying capacity of the sites.
Nó được công nhận là đặc biệt có lợi cho việc làm phong phú và nâng cao vị thế của du lịch trên cơ sở tôn trọng các di sản thiên nhiên và quần thể địa phương, đồng thời phù hợp với khả năng di chuyển tại các địa điểm.
Cuba Cuba is undoubtedly an obvious site for ecotourism, with its picturesque beaches, underwater beauty, countryside landscapes, and ecological reserves.
Cuba Cuba chắc chắn là một địa điểm du lịch sinh thái nổi bật, với những bãi biển đẹp như tranh vẽ, vẻ đẹp của cảnh quan dưới nước, phong cảnh đồng quê và các khu bảo tồn sinh thái.
An educated population and improved infrastructure of roads and communications add to the mix.
Người dân có văn hóa, cơ sở hạ tầng đường xá và thông tin liên lạc được cải thiện.
In the Caribbean region, Cuba is now the second most popular tourist destination.
Trong khu vực Caribbean, Cuba hiện là điểm đến du lịch nổi tiếng thứ hai.
Ecotourism is also seen as an environmental education opportunity to heighten both visitors’ and residents’ awareness of environmental and conservation issues, and even to inspire conservation action.
Du lịch sinh thái cũng được xem như một cơ hội để giáo dục về môi trường nhằm nâng cao nhận thức của cả du khách và cư dân về các vấn đề môi trường, bảo tồn và thậm chí để truyền cảm hứng cho hành động bảo tồn.
Ecotourism has also been credited with promoting peace, by providing opportunities for educational and cultural exchange.
Du lịch sinh thái cũng đã được ghi nhận là có tác dụng thúc đẩy hòa bình, bằng cách tạo ra các cơ hội để trao đổi giáo dục và văn hóa.
Tourists’ safety and health are guaranteed.
An toàn và sức khỏe của khách du lịch được đảm bảo.
Raul Castro, brother of the Cuban president, started this initiative to rescue the Cuban tradition of herbal medicine and provide natural medicines for its healthcare system.
Raul Castro - anh trai của Chủ tịch nước Cuba - đã bắt đầu sáng kiến này nhằm cứu vãn truyền thống làm thuốc thảo dược của Cuba cũng như cung cấp các loại thuốc tự nhiên cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của nước này.
The school at Las Terrazas Eco-Tourism Community teaches herbal healthcare and children learn not only how to use medicinal herbs, but also to grow them in the school garden for teas, tinctures, ointments, and creams.
Trường học tại Cộng đồng Du lịch Sinh thái Las Terrazas dạy chăm sóc sức khỏe bằng thảo dược và trẻ em không chỉ học cách sử dụng các loại dược liệu mà còn học cách trồng chúng trong vườn trường để làm trà, Cồn thuốc, Thuốc mỡ và kem.
In Cuba, ecotourism has the potential to alleviate poverty by bringing money into the economy and creating jobs.
Ở Cuba, du lịch sinh thái có tiềm năng xóa đói giảm nghèo bằng cách mang lại lợi nhuận cho nền kinh tế và tạo việc làm.
In addition to the environmental impacts of these efforts, the area works on developing community employment opportunities for locals, in conjunction with ecotourism.
Ngoài các tác động đến môi trường từ những nỗ lực này, họ còn hoạt động nhằm tạo ra các cơ hội việc làm cộng đồng cho người dân địa phương, Kết hợp với du lịch sinh thái.
South America In terms of South America, it might be the place which shows the shortcoming of ecotourism.
Nam Mỹ Về khu vực Nam Mỹ, nó có thể là nơi cho thấy sự thiếu sót của du lịch sinh thái.
Histoplasma capsulatum (see chapter “Histoplasmosis and HIV”), a dimorphic fungus, is the most common endemic mycosis the United States,(12) and is associated with exposure to a bat or bird droppings.
Histoplasma capsulatum (xem chương “Histoplasmosis và HIV”), một loại nấm lưỡng hình, là loại nấm đặc hữu phổ biến nhất ở Hoa Kỳ, (12) và có liên quan đến việc tiếp xúc với phân dơi hoặc phân chim.
Most recently, outbreaks have been reported in healthy travelers who returned from Central and South America after engaging in recreational activities associated with spelunking, adventure tourism, and ecotourism.
Gần đây nhất, các đợt bùng phát đã được báo cáo ở những du khách khỏe mạnh trở về từ Trung và Nam Mỹ sau khi tham gia các hoạt động giải trí liên quan đến thám hiểm hang động, du lịch mạo hiểm và du lịch sinh thái.
It is quite often to see tourists neglected sanitation while travelling.
Việc khách du lịch làm ngơ việc vệ sinh sạch sẽ khi đi du lịch xảy ra khá thường xuyên.
After engaging in high-risk activities, boots should be hosed off and clothing placed in airtight plastic bags for laundering.
Sau khi tham gia các hoạt động có tính rủi ro cao, ủng nên được cởi bỏ và quần áo cần được cho vào túi nhựa kín khí để giặt.
HIV-infected travelers should avoid risky behaviors or environments, such as exploring caves, particularly those that contain bat droppings.
Du khách bị nhiễm HIV nên tránh các hoạt động hoặc môi trường có nguy cơ rủi ro, chẳng hạn như khám phá hang động, đặc biệt là những hang động có chứa phân dơi.
Nowhere is the keen eye and intimate knowledge of ecotourism are more amidst this fantastic biodiversity, as we explore remote realms rich in wildlife rather than a nature adventure.
Không nơi nào có con mắt tinh tường và kiến thức sâu rộng về du lịch sinh thái hơn giữa sự đa dạng sinh học tuyệt vời này, khi chúng ta khám phá những vùng đất xa xôi nhiều động vật hoang dã hơn là một cuộc phiêu lưu thiên nhiên.
A sustainable tour is significant for ecotourism, one in which we can grow hand in hand with nature and our community, respecting everything that makes us privileged.
Một tour du lịch bền vững có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch sinh thái, trong đó chúng ta có thể phát triển chung với thiên nhiên và cộng đồng, tôn trọng mọi thứ mà chúng ta có được.
Travelers get great joy from every step that takes forward on this endless but exciting journey towards sustainability.
Khách du lịch nhận được niềm vui lớn từ mỗi bước tiến trên một hành trình bất tận đầy thú vị để hướng tới tính bền vững.
The primary threats to South American’s tropical forests are deforestation caused by agricultural expansion, cattle ranching, logging, oil extraction and spills, mining, illegal coca farming, and colonization initiatives.
Các mối đe dọa chính đối với các khu rừng nhiệt đới của Nam Mỹ là nạn phá rừng do mở rộng nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, khai thác gỗ, khai thác dầu và sự cố tràn dầu, khai thác mỏ, canh tác coca bất hợp pháp và các khai thác thuộc địa.
Deforestation has shrunk territories belonging to indigenous peoples and wiped out more than 90% of the population.
Nạn phá rừng đã thu hẹp lãnh thổ của các dân tộc bản địa và xóa sổ hơn 90% dân số.
Many are taking leading roles in sustainable tourism even as they introduce protected regions to more travelers.
Nhiều người đang đóng vai trò hàng đầu trong lĩnh vực du lịch bền vững ngay cả khi họ giới thiệu các khu vực được bảo vệ cho nhiều du khách hơn.
East Africa In East Africa, significantly reducing such illegal hunting and allowing wildlife populations to recover would allow the generation of significant economic benefits through trophy hunting and potentially ecotourism.
Đông Phi Ở Đông Phi, việc giảm thiểu đáng kể nạn săn bắn bất hợp pháp và cho phép các quần thể động vật hoang dã phục hồi sẽ tạo ra lợi ích kinh tế đáng kể thông qua cúp săn bắt và tiềm năng du lịch sinh thái.
“Illegal hunting is an extremely inefficient use of wildlife resources because it fails to capture the value of wildlife achievable through alternative forms of use such as trophy hunting and ecotourism,” said Peter Lindsey, author of the new study.
Theo Peter Lindsey - tác giả của nghiên cứu mới - cho biết: “Săn bắn bất hợp pháp là cách sử dụng các nguồn tài nguyên động vật hoang dã cực kỳ kém hiệu quả vì giá trị thu được không bằng các hình thức khác như cúp săn bắt và du lịch sinh thái”.
Most residents believed that ecotourism could solve this circumstance.
Hầu hết người dân tin rằng du lịch sinh thái có thể giải quyết vấn đề này.
They have passion for local community empowerment, loves photography and writes to laud current local conservation efforts, create environmental awareness and promote ecotourism.
Họ có mong muốn thúc đẩy cho cộng đồng địa phương, thông qua nhiếp ảnh và viết lách để ca ngợi những nỗ lực bảo tồn hiện tại của địa phương, nâng cao nhận thức về môi trường và thúc đẩy du lịch sinh thái.
Indonesia In Indonesia, ecotourism started to become an important concept from 1995, in order to strengthen the domestic travelling movement, the local government targeting the right markets is a prerequisite for successful ecotourism.
Indonesia Ở Indonesia, du lịch sinh thái bắt đầu trở thành một ngành quan trọng từ năm 1995, để tăng cường phong trào du lịch trong nước, chính quyền địa phương nhắm đúng thị trường là điều kiện tiên quyết để du lịch sinh thái thành công.
The market segment for Indonesian ecotourism consists of: (i) “The silent generation”, 55-64 year-old people who are wealthy enough, generally well-educated and have no dependent children, and can travel for four weeks;
Phân khúc thị trường của du lịch sinh thái ở Indonesia bao gồm: (i) “Thế hệ thầm lặng”, những người từ 55-64 tuổi đủ giàu, được giáo dục tốt và không có con cái phụ thuộc có thể đi du lịch trong bốn tuần;
(ii) “The baby boom generation”, junior successful executives aged 35-54 years, who are likely to be travelling with their family and children (spending 2-3 weeks on travel) – travelling for them is a stress reliever;
(ii) “Thế hệ bùng nổ trẻ em”, những giám đốc điều hành trẻ tuổi thành công ở độ tuổi 35-54, những người có khả năng sẽ đi du lịch cùng gia đình và con cái (dành 2-3 tuần để đi du lịch) - đối với họ đi du lịch là một liều thuốc giảm căng thẳng;
; and (iii) the “X generation”, aged 18-29 years, who love to do ecotours as backpackers – they are generally students who can travel for 3-12 months with monthly expenditure of US$300-500.
; và (iii) “thế hệ X”, 18-29 tuổi, những người thích du lịch bụi - họ thường là sinh viên có thể đi du lịch từ 3 đến 12 tháng với chi tiêu hàng tháng từ 300-500 đô la Mỹ.
It is suggested that the promotion of Indonesian ecotourism products should aim to reach these various cohorts of tourists.
Các khuyến nghị nêu ra rằng việc quảng bá các sản phẩm du lịch sinh thái của Indonesia nên nhằm tiếp cận các nhóm khách du lịch khác nhau.
The country welcomes diverse levels of travelers.
Đất nước chào đón nhiều tầng lớp khách du lịch.
On the other hand, ecotourism provides as many services as traditional tourism.
Mặt khác, du lịch sinh thái cung cấp nhiều dịch vụ như du lịch truyền thống.
Nestled between Mexico, Guatemala and the Caribbean Sea is the country of Belize.
Nép mình giữa Mexico, Guatemala và vùng biển Caribe là đất nước Belize.
It is the wonderful place for Hamanasi honeymoon, a bottle of champagne upon arrival, three meals daily, private service on one night of your stay and a choice of adventures depending on the length of your stay.
Đây là nơi tuyệt vời cho tuần trăng mật ở Hamanasi, một chai sâm panh khi đến nơi, ba bữa ăn hàng ngày, dịch vụ riêng trong một đêm lưu trú và bạn có thể lựa chọn các cuộc phiêu lưu khác nhau tùy thuộc vào thời gian lưu trú của bạn.
It also offers six-night and seven-night honeymoon packages.
Nơi đây cũng cung cấp các gói trăng mật sáu đêm và bảy đêm.
A variety of specially tailored tours, including the Brimstone Hill Fortress, and a trip to a neighboring island.
Một loạt các chuyến tham quan được đề nghị tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, bao gồm Pháo đài Đồi Brimstone và chuyến đi đến một hòn đảo lân cận.
Guided tours include rainforest, volcano and off-road plantation tours.
Các tour du lịch có hướng dẫn viên bao gồm các tour du lịch rừng nhiệt đới, núi lửa và các chuyến tham quan đồn điền trên đường địa hình.
Gregory Pereira, an extremely knowledgeable and outgoing hiking and tour guide, says the following about his tours: “All of our tours on St.Kitts include transportation by specially modified Land Rovers, a picnic of island pastries and local fruit, fresh tropical juices, CSR, a qualified island guide and a full liability insurance coverage for participants.
Gregory Pereira - một hướng dẫn viên du lịch kiêm đi bộ đường dài cực kỳ hiểu biết và giỏi giang - nói như sau về các chuyến tham quan của mình: “Chúng tôi sử dụng một chiếc Land Rovers được sửa đổi đặc biệt cho tất cả các chuyến tham quan trên St.Kitts, một chuyến dã ngoại gồm bánh ngọt trên đảo và trái cây địa phương, nước trái cây nhiệt đới tươi, CSR, hướng dẫn đảo đủ điều kiện và bảo hiểm đầy đủ cho người tham gia.
Kodai is an ultimate splendor spot for those who love being close to mother nature.
Kodai là một địa điểm tuyệt đẹp cho những ai yêu thích sự gần gũi với mẹ thiên nhiên.
They say every bird must sing it’s own throat while we say every traveler should find his own way out of variegated and unblemished paths of deep valleys and steep mountains.
Họ nói rằng mỗi loài chim phải tự hót bằng cổ họng của chính mình trong khi chúng tôi khuyên mỗi du khách nên tìm lối đi riêng cho mình, tránh khỏi những con đường loang lổ và những lối đi có thung lũng sâu và núi dốc.
The cheese factory here exports a great quantity of cheese to various countries across the globe.
Nhà máy sản xuất pho mát ở đây xuất khẩu một lượng lớn pho mát sang nhiều quốc gia khác nhau trên toàn cầu.
It is located in the center of the forest.
Nó nằm ở trung tâm của khu rừng.
Many travelers are attracted by the delicious cheese.
Nhiều du khách bị hấp dẫn bởi pho mát thơm ngon.
The ecotourism is very famous this different eating experience.
Khu du lịch sinh thái rất nổi tiếng với trải nghiệm ăn uống khác lạ này.
Từ vựng (10)
- Conducive to (kənˈduː.sɪv) (tuː) — Dẫn đến
- On the basis (ɑːn) (ðə) (ˈbeɪ.sɪs) — Về cơ bản
- Tinctures (ˈtɪŋktʃɝz) — Cồn thuốc
- Ointment (ˈɔɪnt.mənt) — Thuốc mỡ
- Alleviate (əˈliː.vi.eɪt) — Làm giảm bớt
- In conjunction with (ˈɪn, ɪn) (kənˈdʒʌŋk.ʃən) (wɪð) — Kết hợp với
- Shortcoming (ˈʃɔːrtˌkʌm.ɪŋ) — Sự thiếu xót
- Amidst (əˈmɪdst) — Ở giữa
- Segment (ˈseɡ.mənt) — Phân đoạn
- Unblemished (ʌnˈblem.ɪʃt) — Không tì vết