← Danh sách bài đọc
Bài 093
Communication in Science
Truyền Đạt Thông Tin Trong Khoa Học
Nguồn: https://ieltssongngu.com
Science plays an increasingly significant role in people’s lives, making the faithful communication of scientific developments more important than ever.
Khoa học đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, khiến cho việc truyền tải thông tin chính xác về những sự phát triển khoa học trở nên quan trọng hơn bao giờ hết.
Yet such communication is fraught with challenges that can easily distort discussions, leading to unnecessary confusion and misunderstandings.
Tuy nhiên, việc truyền đạt thông tin mang đầy những thử thách có thể dễ dàng làm sai lệch các cuộc thảo luận, dẫn đến những sự nhầm lẫn và hiểu lầm không đáng có.
Some problems stem from the esoteric nature of current research and the associated difficulty of finding sufficiently faithful terminology.
Một số vấn đề xuất phát từ bản chất ít người biết của nghiên cứu hiện tại và khó khăn liên quan trong việc tìm kiếm thuật ngữ đủ chính xác.
Abstraction and complexity are not signs that a given scientific direction is wrong, as some commentators have suggested, but are instead a tribute to the success of human ingenuity in meeting the increasingly complex challenges that nature presents
Sự trừu tượng và phức tạp không phải dấu hiệu cho thấy định hướng khoa học đã đưa ra là sai như một số nhà phê bình đã nói, mà thay vào đó là tôn vinh thành công sự khéo léo của con người trong việc đối mặt với những thách thức ngày càng khó khăn mà thiên nhiên đặt ra.
They can, however, make communication more difficult
Tuy nhiên, chúng có thể làm cho việc truyền đạt thông tin trở nên khó khăn hơn
But many of the biggest challenges for science reporting arise because in areas of evolving research, scientists themselves often only partly understand the full implications of any particular advance or development.
Nhưng nhiều trong số những thách thức lớn nhất của báo cáo khoa học nảy sinh bởi vì trong các lĩnh vực nghiên cứu đang phát triển, bản thân các nhà khoa học chỉ hiểu một phần trong toàn bộ những ảnh hưởng của bất kỳ tiến bộ hay phát triển nào.
Since that dynamic applies to most of the scientific developments that directly affect people’s lives global warming, cancer research, diet studies – learning how to overcome it is critical to spurring a more informed scientific debate among the broader public.
Vì động lực đó áp dụng cho hầu hết tất cả các phát triển khoa học ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của con người, sự nóng lên toàn cầu, nghiên cứu về ung thư, nghiên cứu chế độ ăn uống - học cách vượt qua nó là điều vô cùng quan trọng để thúc đẩy một cuộc tranh luận khoa học đầy đủ hơn giữa công chúng
Ambiguous word choices are the source of some misunderstandings
Cách lựa chọn từ mơ hồ là nguồn gốc của một số hiểu nhầm
Scientists often employ colloquial terminology, which they then assign a specific meaning that is impossible to fathom without proper training
Các nhà khoa học thường sử dụng các thuật nghữ phổ thông, những thuật ngữ mà sau đó họ gán một nghĩa cụ thể mà không thể hiểu được nếu không được đào tạo đúng cách.
The term “relativity,” for example, is intrinsically misleading
Ví dụ, thuật ngữ "tương đối" gây hiểu lầm về bản chất
Many interpret the theory to mean that everything is relative and there are no absolutes
Nhiều người giải thích học thuyết này nghĩa là mọi vật đều có tính tương đối và không có gì là tuyệt đối
Yet although the measurements any observer makes depend on his coordinates and reference frame, the physical phenomena he measures have an invariant description that transcends that observer’s particular coordinates
Tuy nhiên, mặc dù các phép đo mà người quan sát làm phụ thuộc vào tọa độ và hệ quy chiếu của người đó, các hiện tượng vật lý mà anh ta đo được có những mô tả bất biến vượt qua những tọa độ cụ thể của người quan sát
Einstein’s theory of relativity is really about finding an invariant description of physical phenomena
Thuyết tương đối của Eistein thật ra là về việc tìm ra những mô tả bất biến của các hiện tượng vật lý.
True, Einstein agreed with the idea that his theory would have been better named “Invarianten theorie"
Đúng vậy, Einstein đồng ý với ý kiến rằng học thuyết của ông ấy nên được đặt tên là "Thuyết bất biến"
But the term “relativity” was already entrenched at the time for him to change
Nhưng thuật ngữ "tương đối" đã ăn quá sâu để ông ấy thay đổi vào thời điểm đó.
“The uncertainty principle” is another frequently abused term
"Nguyên tắc không chắc chắn" là một thuật ngữ thường xuyên bị lạm dụng khác
It is sometimes interpreted as a limitation on observers and their ability to make measurements
Đôi khi nó được giải thích là một sự hạn chế đối với người quan sát và khả năng thực hiện các phép đo của họ
But it is not about intrinsic limitations on any one particular measurement; it is about the inability to precisely measure particular pairs of quantities simultaneously? The first interpretation is perhaps more engaging from a philosophical or political perspective
Nhưng nó không phải là hạn chế về bản chất đối với bất kỳ phép đo cụ thể nào; đó là về việc không có khả năng đo chính xác đồng thời các cặp số lượng cụ thể? Lời giải thích đầu tiên có lẽ hấp dẫn hơn từ góc độ khoa học hay chính trị.
It’s just not what the science is about
Nhưng nó không phải là thứ mà khoa học nói về.
Even the word “theory” can be a problem
Ngay cả từ "học thuyết" cũng có thể là một vấn đề
Unlike most people, who use the word to describe a passing conjecture that they often regard as suspect, physicists have very specific ideas in mind when they talk about theories
Không như hầu hết mọi người, những người dùng từ này để mô tả một phỏng đoán lướt qua mà họ nghi ngờ, các nhà vật lý có những ý tưởng rõ ràng trong đầu khi họ nói về những học thuyết
For physicists, theories entail a definite physical framework embodied in a set of fundamental assumptions about the world that lead to a specific set of equations and predictions – ones that are borne out by successful predictions
Với các nhà khoa học, học thuyết đòi hỏi một khung lý thuyết rõ ràng thể hiện một tập hợp các giả định cơ bản về thế giới dẫn đến một tập hợp các phương trình và dự đoán cụ thể - những cái được tạo ra bởi các dự đoán thành công
Theories aren’t necessarily shown to be correct or complete immediately
Học thuyết không nhất thiết phải đúng hoặc phải hoàn thiện ngay lập tức
Even Einstein took the better part of a decade to develop the correct version of his theory of general relativity
Ngay cả Eistein cũng đã mất hơn một thập kỷ để phát triển phiên bản chính xác nhất của thuyết tương đối rộng của mình
But eventually both the ideas and the measurements settle down and theories are either proven correct, abandoned or absorbed into other, more encompassing theories
Nhưng cuối cùng cả ý tưởng và phép đo đều lắng xuống và các học thuyết hoặc được chứng minh là đúng, bị loại bỏ hoặc được nhập vào trong học thuyết khác bao quát hơn
“Global warming” is another example of problematic terminology
"Sự nóng lên toàn cầu" là một ví dụ khác của thuật ngữ không chính xác
Climatologists predict more drastic fluctuations in temperature and rainfall – not necessarily that every place will be warmer
Các nhà khí hậu học dự đoán những biến động mạnh hơn về nhiệt độ và lượng mưa - không nhất thiết là tất cả mọi nơi sẽ nóng lên
The name sometimes subverts the debate, since it lets people argue that their winter was worse, so how could there be global warming? Clearly “global climate change” would have been a better name
Cái tên này đôi khi làm đảo lộn cuộc tranh luận, bởi vì nó cho phép con người lập luận rằng mùa đông của họ tồi tệ hơn, vậy làm thế nào mà có sự nóng lên toàn cầu? Rõ ràng "sự thay đổi khí hậu toàn cầu" sẽ là một cái tên tốt hơn.
But not all problems stem solely from poor word choices
Nhưng không phải tất cả các vấn đề chỉ xuất phát từ việc lựa chọn từ ngữ tệ.
Some stem from the intrinsically complex nature of much of modern science
Một số vấn đề xuất phát từ bản chất phức tạp của phần lớn khoa học hiện đại.
Science sometimes transcends this limitation: remarkably, chemists were able to detail the precise chemical processes involved in the destruction of the ozone layer, making the evidence that chlorofluorocarbon gases (Freon, for example) were destroying the ozone layer indisputable
Khoa học đôi khi vượt qua giới hạn này: đáng chú ý, các nhà hóa học đã có thể trình bày chi tiết các quá trình hóa học chính xác liên quan đến sự phá hủy tầng ôzôn, khiến bằng chứng cho thấy các khí chlorofluorocarbon (ví dụ như Freon) đang phá hủy tầng ôzôn là không thể chối cãi.
A better understanding of the mathematical significance of results and less insistence on a simple story would help to clarify many scientific discussions
Hiểu rõ hơn về ý nghĩa toán học của các kết quả và bớt nhấn mạnh vào một câu chuyện đơn giản sẽ giúp làm sáng tỏ nhiều cuộc thảo luận khoa học
For several months, Harvard was tortured months, Harvard was tortured by empty debates over the relative intrinsic scientific abilities of men and women
Trong vài tháng, Harvard bị tra tấn một thời gian dài, Harvard bị tra tấn bởi những cuộc tranh luận trống rỗng về khả năng khoa học nội tại tương đối của đàn ông và phụ nữ
One of the more amusing aspects of the discussion was that those who believed in the differences and those who didn’t use the same evidence about gender-specific special ability? How could that be? The answer is that the data shows no substantial effects
Một trong những khía cạnh thú vị hơn của cuộc thảo luận là những người tin vào sự khác biệt và những người không sử dụng cùng bằng chứng về khả năng đặc biệt dành cho giới tính? Làm thế nào mà có thể được? Câu trả lời là dữ liệu cho thấy không có tác động đáng kể nào.
Social factors might account for these tiny differences, which in any case have an unclear connection to scientific ability
Các yếu tố xã hội có thể giải thích cho những khác biệt nhỏ này, những khác biệt mà trong mọi trường hợp đều có mối liên hệ không rõ ràng với khả năng khoa học.
Not much of a headline when phrased that way, is it? Each type of science has its own source of complexity and potential for miscommunication.
Không có nhiều tiền đề khi diễn đạt theo cách đó, phải không? Mỗi ngành khoa học đều có nguồn gốc phức tạp và khả năng sai lệnh thông tin riêng
Yet there are steps we can take to improve public understanding in all cases.
Tuy nhiên, có những phương pháp chúng ta có thể thực hiện để cải thiện sự hiểu biết của cộng đồng trong mọi trường hợp
The first would be to inculcate greater understanding and acceptance of indirect scientific evidence
Đầu tiên là nâng cao hiểu biết và chấp nhận các bằng chứng khoa học gián tiếp
The information from an unmanned space mission is no less legitimate than the information from one in which people are on board
Thông tin từ một chuyến bay không gian không người lái không kém phần chính thống so với thông tin từ một chuyến bay có con người ở trên tàu
This doesn’t mean questioning an interpretation, but it also doesn’t mean equating indirect evidence with blind belief, as people sometimes suggest
Điều này không có nghĩa là nghi ngờ về cách giải thích, nhưng cũng không có nghĩa là đánh đồng bằng chứng gián tiếp với niềm tin mù quáng như cách người ta thường nói.
Second, we might need different standards for evaluating science with urgent policy implications than research with the purely theoretical value
Thứ hai, chúng ta có thể cần các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá khoa học có hàm ý chính sách cấp bách hơn là nghiên cứu với giá trị lý thuyết thuần túy.
When scientists say they are not certain about their predictions, it doesn’t necessarily mean they’ve found nothing substantial
Khi các nhà khoa học nói rằng họ không chắc chắn về dự đoán của mình, điều đó không nhất thiết có nghĩa là họ không tìm thấy gì quan trọng
It would be better if scientists were more open about the mathematical significance of their results and if the public didn’t treat math as quite so scary; statistics and errors, which tell us the uncertainty in a measurement, give us the tools to evaluate new developments fairly
Sẽ tốt hơn nếu các nhà khoa học cởi mở hơn về ý nghĩa toán học trong các kết quả của họ và nếu công chúng không coi toán học là một thứ khá đáng sợ; số liệu thống kê và sai số cho chúng ta biết độ không chắc chắn trong phép đo, cung cấp cho chúng ta công cụ để đánh giá những phát triển mới một cách công bằng
But most important, people have to recognize that science can be complex
Nhưng quan trọng nhất, mọi người phải công nhận rằng khoa học có thể phức tạp
If we accept only simple stories, the description will necessarily be distorted
Nếu chúng ta chỉ chấp nhận những câu chuyện đơn giản, mô tả nhất định sẽ bị bóp méo
When advances are subtle or complicated, scientists should be willing to go the extra distance to give proper explanations and the public should be more patient about the truth
Khi những tiến bộ tinh vi hoặc phức tạp, các nhà khoa học nên sẵn sàng đi xa hơn để đưa ra những lời giải thích phù hợp và công chúng nên kiên nhẫn hơn về sự thật.
Even so, some difficulties are unavoidable
Mặc dù vậy, vẫn khó tránh khỏi một số khó khăn
Most developments reflect work in progress, so the story is complex because no one yet knows the big picture
Hầu hết những tiến triển phản ánh sự đang hoàn thiện, vì vậy đây là một câu chuyện rất phức tạp vì chưa ai biết được bức tranh toàn cảnh
Từ vựng (16)
- distort (dɪˈstɔːrt) — làm sai lệch
- esoteric (ˌes.əˈter.ɪk) — ít người biết
- faithful (ˈfeɪθ.fəl) — chính xác
- colloquical (colloquical*) — phổ thông
- fathom (ˈfæð.əm) — hiểu rõ
- intrinsically (ɪnˈtrɪn.zɪ.kəl.i) — về bản chất
- measurement (ˈmeʒ.ɚ.mənt) — phép đo
- coordinates (koʊˈɔɹdəˌneɪts, koʊˈɔɹdənəts) — tọa độ
- invariant (ɪnˈver.i.ənt) — bất biến
- ambiguous (æmˈbɪɡ.ju.əs) — mơ hồ
- entail (ɪnˈteɪl) — đòi hỏi, kéo theo
- indisputable (ˌɪn.dɪˈspjuː.t̬ə.bəl) — không thể chối cãi
- subtle (ˈsʌt̬.əl) — tinh vi
- employ (ɪmˈplɔɪ) — dùng, sử dụng
- encompassing (ɪnˈkʌm.pəs) — bao trùm, bao quát
- torture (ˈtɔːr.tʃɚ) — tra tấn