← Danh sách bài đọc
Bài 095

Museum Blockbuster

Triển lãm bom tấn

Since the 1980s, the term “blockbuster” has become the fashionable word for the special spectacular museum, art gallery or science centre exhibitions.
Kể từ những năm 1980, thuật ngữ "bom tấn" đã trở thành một từ thời thượng để chỉ những triển lãm đặc biệt hoành tráng của bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật hoặc trung tâm triển lãm khoa học.
These exhibitions have the ability to attract large crowds and often large corporate sponsors.
Các cuộc triển lãm này có khả năng thu hút được lượng lớn đám đông và những công ty tài trợ lớn.
Here is one of some existing definitions of a blockbuster: Put by Elsen (1984), a blockbuster is a “… large scale loan exhibition that people who normally don’t go to museums will stand in line for hours to see …”
Dưới đây là một trong những định nghĩa hiện có về bom tấn: Theo Elsen (1984), bom tấn là một “… triển lãm vay mượn quy mô lớn mà những người không thường xuyên lui tới viện bảo tàng sẽ đứng xếp hàng hàng giờ để xem…”
James Rosenfield, writing in Direct Marketing in 1993, has described a successful blockbuster exhibition as a “… triumph of both curatorial and marketing skills …”
James Rosenfield đã mô tả một triển lãm bom tấn thành công như một “… thắng lợi của cả kỹ năng giám tuyển và tiếp thị…” trên tờ Direct Marketing vào năm 1993
My own definition for a blockbuster is “a popular, high profile exhibition on display for a limited period, that attracts the general public, who are prepared to both stand in line and pay a fee in order to partake in the exhibition.”
Định nghĩa của riêng tôi về một bom tấn nghĩa là “một triển lãm nổi tiếng, tầm cỡ được trưng bày trong một khoảng thời gian giới hạn, thu hút công chúng, những người đã chuẩn bị sẵn sàng để xếp hàng và trả phí để tham gia triển lãm. "
What both Elsen and Rosenfield omit in their descriptions of a blockbuster, is that people are prepared to pay a fee to see a blockbuster and that the term blockbuster can just as easily apply to a movie or a museum exhibition.
Điều mà cả Elsen và Rosenfield đều bỏ qua trong mô tả của họ về bom tấn, đó là mọi người sẵn sàng trả một khoản phí để xem bom tấn và thuật ngữ bom tấn có thể dễ dàng áp dụng cho một bộ phim hoặc một cuộc triển lãm bảo tàng.
Merely naming an exhibition or movie a blockbuster, however, does not make it a blockbuster.
Tuy nhiên, việc đặt tên cho một cuộc triển lãm hoặc một bộ phim là bom tấn, không làm cho nó trở thành một bom tấn.
The term can only apply when the item in question has had an overwhelmingly successful response from the public.
Thuật ngữ này chỉ có thể áp dụng khi mặt hàng được đề cập nhận được kết quả phản hồi vượt trội từ công chúng.
However, in literature from both the UK and USA the other words that also start to appear in descriptions of a blockbuster are “less scholarly”, “non-elitist” and “popularist”.
Tuy nhiên, trong văn phong của cả Anh và Mỹ, những từ khác cũng bắt đầu xuất hiện trong các mô tả về một bom tấn là “ít học thuật”, “không tinh túy” và “bình dân”.
Detractors argue that blockbusters are designed to appeal to the lowest common denominator, while others extol the virtues of encouraging scholars to cooperate on projects and to provide exhibitions that cater for a broad selection of the community rather than an elite sector.
Những người thích chỉ trích thì cho rằng các bom tấn được bày vẽ nhằm thu hút đến cả tầng lớp thấp nhất, trong khi những người khác lại đề cao việc khuyến khích các học giả hợp tác trong các dự án và mang đến các triển lãm phục vụ số đông cộng đồng hơn là chỉ một bộ phận ưu tú.
Maintaining and increasing visitor levels is paramount in the new museology.
Duy trì và làm tăng lượng khách ghé đến là điều tối quan trọng trong chiến lược mới.
This requires continued product development.
Điều này đòi hỏi sự phát triển liên tục của các sản phẩm.
Not only the creation or hiring of blockbuster exhibitions but regular exhibition changes and innovations.
Không chỉ là tạo ra hoặc thuê các triển lãm bom tấn mà cả các cuộc triển lãm cũng cần thường xuyên thay đổi và đổi mới.
In addition, the visiting public has become customers rather than visitors, and the skills that are valued in museums, science centres and galleries to keep the new customers coming through the door have changed.
Ngoài ra, công chúng đến thăm đã trở thành khách hàng hơn là khách tham quan, và các kỹ xảo được đánh giá cao ở các bảo tàng, trung tâm khoa học và phòng trưng bày để giữ chân những khách hàng mới đến thăm đã thay đổi.
High on the list of requirements are commercial, business, marketing and entrepreneurial skills.
Đứng đầu trong danh sách những yêu cầu là các kỹ năng thương mại, buôn bán, tiếp thị và kinh doanh.
Curators are now administrators. Being a director of an art gallery no longer requires an Arts Degree
Người phụ trách bây giờ là người điều hành. Trở thành giám đốc của một phòng trưng bày nghệ thuật không còn yêu cầu bằng cấp về nghệ thuật
As succinctly summarised in the Economist in 1994 “business nous and public relation skills” were essential requirements for a director, and the ability to compete with other museums to stage travelling exhibitions which draw huge crowds.
Như đã tóm tắt trên tờ Economist năm 1994, “kỹ năng kinh doanh và quan hệ công chúng” là những yêu cầu thiết yếu đối với một giám đốc và khả năng cạnh tranh với các bảo tàng khác để tổ chức các cuộc triển lãm lưu động thu hút được đám đôngkhổng lồ.
The new museology has resulted in the convergence of museums, the heritage industry, and tourism, profit-making and pleasure-giving.
Chiến lược tân tiến đã đưa đến sự hợp nhất của các bảo tàng, ngành công nghiệp di sản và du lịch đem lại lợi nhuận và sự hài lòng.
This has given rise to much debate about the appropriateness of adopting the activities of institutions so that they more closely reflect the priorities of the market place and whether it is appropriate to see museums primarily as tourist attractions.
Điều này đã làm nảy sinh nhiều tranh luận về tính phù hợp của việc áp dụng những hoạt động của các tổ chức để chúng phản ánh chặt chẽ hơn các điều cần ưu tiên của thị trường và liệu có phù hợp khi xem các bảo tàng là điểm thu hút khách du lịch chủ yếu hay không.
At many institutions, you can now hold office functions in the display areas, or have dinner with the dinosaurs.
Tại nhiều cơ sở, bạn giờ có thể giữ những công năng của văn phòng tại các khu vực trưng bày hoặc ăn tối với khủng long.
Whatever commentators may think, managers of museums, art galleries and science centres worldwide are looking for artful ways to blend culture and commerce, and blockbuster exhibitions are at the top of the list.
Dù cho các nhà bình luận có thể nghĩ như thế nào, những nhà quản lý bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật và trung tâm khoa học trên toàn thế giới vẫn đang tìm kiếm những phương thức nghệ thuật nhằm kết hợp giữa văn hóa và thương mại, và các cuộc triển lãm bom tấn thì luôn đứng đầu danh sách.
But while blockbusters are all part of the new museology, there is proof that you don’t need a museum, science centre or art gallery to benefit from the drawing power of a blockbuster or to stage a blockbuster.
Nhưng trong khi các bom tấn đều là một phần của mô hình mới, có bằng chứng cho thấy bạn không cần bảo tàng, trung tâm khoa học hay phòng trưng bày nghệ thuật để thu lợi từ sức hút của một bom tấn hoặc để tạo nên một bom tấn.
But do blockbusters held in public institutions really create a surplus to fund other activities? If the bottom line is profit, then according to the accounting records of many major museums and galleries, blockbusters do make money.
Nhưng liệu rằng những bom tấn được tổ chức ở nơi công cộng có thực sự tạo nên giá trị thặng dư để gây quỹ cho các hoạt động khác? Nếu mục đích cuối cùng là lợi nhuận, thì theo các báo cáo tài chính của nhiều bảo tàng và phòng trưng bày lớn, những bom tấn thực sự kiếm ra tiền.
For some museums overseas, it may be the money that they need to update parts of their collections or to repair buildings that are in need of attention.
Đối với một số bảo tàng nước ngoài, đó có thể là số tiền mà họ cần để nâng cấp các phần trong bộ sưu tập của mình hoặc để sửa chữa những công trình đang cần được tu bổ.
For others in Australia, it may be the opportunity to illustrate that they are attempting to pay their way, by recovering part of their operating costs or funding other operating activities with off-budget revenue.
Đối với những nơi khác ở Úc, đó có thể là cơ hội để chứng minh rằng họ đang cố gắng chi trả theo cách của mình, bằng cách thu hồi một phần chi phí hoạt động hoặc tài trợ cho các hoạt động hoạt động khác bằng nguồn thu ngoài ngân sách.
This makes the economic rationalists cheerful. However, not all exhibitions that are hailed to be blockbusters will be blockbusters, and some will not make money.
Điều này làm cho các nhà duy lý kinh tế vui mừng. Tuy nhiên, không phải tất cả các cuộc triển lãm được tung hô là bom tấn thì sẽ là bom tấn, và một số thì lại không kiếm được tiền.
It is also unlikely that the accounting systems of most institutions will recognise the real cost of either creating or hiring a blockbuster.
Cũng không chắc chắn rằng hệ thống kế toán của hầu hết các tổ chức sẽ nhận thấy được chi phí thực sự cho việc thuê hay tạo ra một bom tấn.
Blockbusters require large capital expenditure, and draw on resources across all branches of an organisation; however, the costs don’t end there.
Các bom tấn thì đòi hỏi nguồn vốn lớn và huy động nguồn lực ở tất cả các chi nhánh của một tổ chức; tuy nhiên, chi phí không chỉ có thế.
There is a Human Resource Management cost in addition to a measurable ‘real’ dollar cost.
Có một chi phí quản lý nguồn nhân lực ngoài chi phí đô la ‘thực’ có thể đo lường được.
Receiving a touring exhibition involves large expenditure as well, and draws resources from across functional management structures in project management style.
Tiếp nhận một cuộc triển lãm lưu diễn cũng bao gồm cả chi phí lớn và thu hút các nguồn lực từ các mô hình tổ chức theo năng dựa theo phong cách quản lý dự án.
Everyone from a general labourer to a building servicing unit, the front of the house, technical, promotion, education and administration staff, are required to perform additional tasks.
Tất cả mọi người từ một lao động phổ thông đến một đơn vị dịch vụ xây dựng, mặt tiền của toà nhà, nhân viên kỹ thuật, tiếp thị, giáo dục và hành chính, đều phải thực hiện những nhiệm vụ bổ sung.
Furthermore, as an increasing number of institutions in Australia try their hand at increasing visitor numbers, memberships (and therefore revenue), by staging blockbuster exhibitions, it may be less likely that blockbusters will continue to provide a surplus to subsidise other activities due to the competitive nature of the market.
Hơn nữa, ngày càng nhiều tổ chức ở Úc cố gắng gia tăng số lượng khách ghé thăm, số lượng thành viên (và do đó là doanh thu), bằng cách tổ chức các triển lãm bom tấn, có lẽ rằng khả năng các bom tấn tiếp tục đem đến giá trị thặng dư để trợ cấp cho các hoạt động khác sẽ ít đi do tính chất cạnh tranh của thị trường.
There are only so many consumer dollars to go around, and visitors will need to choose between blockbuster products.
Sẽ chỉ có rất nhiều người tiêu dùng tham quan và du khách sẽ cần phải lựa chọn giữa các sản phẩm bom tấn.
Unfortunately, when the bottom-line is the most important objective to the mounting of blockbuster exhibitions, this same objective can be hard to maintain.
Thật không may, khi lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất để tổ chức các buổi triển lãm bom tấn, thì mục tiêu tương tự này có thể khó để duy trì.
Creating, mounting or hiring blockbusters is exhausting for staff, with the real costs throughout an institution difficult to calculate.
Việc tạo, dựng lên hoặc thuê các bom tấn khiến nhân viên mệt mỏi, với chi phí thực tế xuyên suốt trong quá trình tổ chức rất khó để tính toán.
Although the direct aims may be financial, creating or hiring a blockbuster has many positive spin-offs; by raising their profile through a popular blockbuster exhibition, a museum will be seen in a more favorable light at budget time.
Mặc dù mục đích trực tiếp có thể là tài chính, nhưng việc sáng tạo ra hoặc thuê một bom tấn vẫn đem đến nhiều tác động tích cực; bằng cách nâng cấp hồ sơ của họ thông qua một cuộc triển lãm bom tấn nổi tiếng, bảo tàng sẽ gây được ấn tượng tốt hơn.
Blockbusters mean crowds, and crowds are good for the local economy, providing increased employment for shops, hotels, restaurants, the transport industry and retailers.
Bom tấn thì có nghĩa là đám đông, mà đông người thì tốt cho kinh tế địa phương, gia tăng việc làm cho các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, ngành vận tải và các nhà bán lẻ.
Blockbusters expose staff to the vagaries and pressures of the market place and may lead to creative excellence.
Các bom tấn khiến nhân viên phải đối mặt với những thay đổi và áp lực của thị trường và điều này có thể mở ra sự sáng tạo xuất sắc.
Either the success or failure of a blockbuster may highlight the need for managers and policymakers to rethink their strategies.
Sự thành công hay thất bại của một bom tấn có thể cho thấy sự cần thiết của các nhà quản lý và hoạch định chính sách nhằm xem xét lại các chiến lược của họ.
However, the new museology and the apparent trend towards blockbusters make it likely that museums, art galleries and particularly science centres will be seen as part of the entertainment and tourism industry, rather than as cultural icons deserving of government and philanthropic support.
Tuy nhiên, mô hình mới và xu hướng rõ ràng đối với các bom tấn khiến nhiều khả năng các bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật và đặc biệt là các trung tâm khoa học sẽ được coi là một phần của ngành giải trí và du lịch, thay vì là biểu tượng văn hóa đáng được chính phủ và các nhà từ thiện ủng hộ.
Perhaps the best pathway to take is one that balances both blockbusters and regular exhibitions.
Có lẽ con đường tốt nhất để bước đi là con đường cân bằng giữa các bom tấn và các cuộc triển lãm thông thường.
However, this easy middle ground may only work if you have enough space, and have alternate sources of funding to continue to support the regular less exciting fare.
Tuy nhiên, phạm vi thỏa hiệp này chỉ có thể đạt được nếu bạn có đủ không gian và các nguồn tài trợ luân phiên để tiếp tục hỗ trợ những chương trình ít sôi động hơn.
Perhaps the advice should be to make sure that your regular activities and exhibitions are more enticing, and find out what your local community wants from you.
Có lẽ lời khuyên là nên đảm bảo cho các hoạt động thường lệ và triển lãm của bạn hấp dẫn hơn, đồng thời tìm hiểu xem cộng đồng địa phương của bạn muốn gì ở bạn.
The question (trend) now at most museums and science centres, is “What blockbusters can we tour to overseas venues and will it be cost-effective?”
Câu hỏi (xu hướng) hiện nay tại hầu hết các viện bảo tàng và trung tâm khoa học, là "Liệu chúng ta có thể mang những bom tấn nào ra quốc tế và việc đó có tiết kiệm chi phí hay không?"