← Danh sách bài đọc
Bài 096
Facial Expression 1
Biểu cảm gương mặt 1
Nguồn: https://ieltssongngu.com
A facial expression is one or more motions or positions of the muscles in the skin.
Biểu hiện gương mặt là một hay nhiều cử động hay vị trí của cơ trong làn da.
Also, a person’s eyes reveal much about how they are feeling, or what they are thinking.
Ngoài ra, đôi mắt của một người tiết lộ nhiều điều về cảm giác của họ hoặc những gì họ đang nghĩ.
As Charles Darwin noted in his book The Expression of the Emotions in Man and Animals: the young and the old of widely different races, both with man and animals, express the same state of mind by the same movements.
Như Charles Darwin đã lưu ý trong cuốn sách Biểu hiện cảm xúc ở người và động vật: người trẻ và người già thuộc các chủng tộc khác nhau, cả người và động vật, thể hiện cùng một trạng thái tâm trí bằng những chuyển động giống nhau.
Because faces have only a limited range of movement, expressions rely upon fairly minuscule differences in the proportion and relative position of facial features, and reading them requires considerable sensitivity to the same.
Bởi vì khuôn mặt chỉ có một phạm vi cử động rất hạn chế, các biểu cảm dựa trên sự khác biệt khá nhỏ về tỷ lệ và vị trí tương đối của các đặc điểm trên khuôn mặt, và việc đọc chúng đòi hỏi sự cảm nhận nhạy bén đáng kể đối với biểu cảm đó.
Blink rate can reveal how nervous or at ease a person may be.
tốc độ chớp mắt có thể tiết lộ mức độ lo lắng hoặc thoải mái của một người.
Ekman showed that contrary to the belief of some anthropologists including Margaret Mead, facial expressions of emotion are not culturally determined, but universal across human cultures.
Ekman đã chỉ ra rằng các biểu cảm trên gương mặt là giống nhau qua các nền văn hóa của con người. Điều này hoàn toàn trái ngược với niềm tin của một số nhà nhân chủng học bao gồm Margaret Mead cho rằng các biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt không được xác định về mặt văn hóa.
Ekman’s work on facial expressions had its starting point in the work of psychologist Silvan Tomkins.
Công trình nghiên cứu biểu hiện trên khuôn mặt của Ekman bắt đầu từ công trình nghiên cứu của nhà tâm lý học Silvan Tomkins.
Expressions Ekman found to be universally included those indicating anger, disgust, fear, joy, sadness, and surprise (not that none of these emotions has a definitive social component, such as shame, pride, or schadenfreude).
Các biểu hiện mà Ekman nhận thấy có tính phổ biến toàn cầu và phổ biến với mọi người bao gồm những biểu hiện tức giận, ghê tởm, sợ hãi, vui vẻ, buồn bã và ngạc nhiên (tuy nhiên, không phải là không có những thành phần xã hội nhất định nằm trong những cảm xúc trên, chẳng hạn như xấu hổ, tự hào hoặc khinh bỉ).
Facial expressions and their significance in the perceiver can, to some extent, vary between cultures with evidence from descriptions in the works of Charles Darwin.
Biểu hiện gương mặt và ý nghĩa của chúng đối với người quan sát ở vài mức độ có thể đa dạng giữa văn hóa với bằng chứng cứ từ các mô tả trong nghiên cứu của Charles Darwin
Facial expressions are a form of nonverbal communication.
Biểu hiện gương mặt là một dạng giao tiếp phi ngôn ngữ.
Findings on contempt (which is social) are less clear, though there is at least some preliminary evidence that this emotion and its expression are universally recognized.
Các phát hiện về sự khinh thường (mang tính xã hội) ít rõ ràng hơn, mặc dù có ít nhất một số bằng chứng sơ bộ cho thấy cảm xúc và biểu hiện của nó được công nhận rộng rãi.
For instance, disgust and fear can be tough to tell apart.
Ví dụ, khó có thể phân biệt được sự ghê tởm và sợ hãi.
He supports his data with statistics on the relation between the blink rates of presidential candidates and their success in their races.
Ông cũng khiến cho dữ liệu của mình có sức thuyết phục hơn bằng những số liệu thống kê về mối quan hệ giữa tỷ lệ chớp mắt của các ứng cử viên tổng thống và thành công của họ trong cuộc đua của họ.
However, because expressions are closely tied to emotion, they are more often involuntary.
Tuy nhiên, bởi vì biểu hiện thường gắn chặt với cảm xúc, chúng thường không tự nguyện.
Humans can adopt a facial expression to read as a voluntary action.
Con người có thể sử dụng biểu cảm khuôn mặt để nhận biết một hành động tự nguyện.
It can be nearly impossible to avoid expressions for certain emotions, even when it would be strongly desirable to do so; a person who is trying to avoid insulting an individual he or she finds highly unattractive might, nevertheless, show a brief expression of disgust before being able to reassume a neutral expression.
Chúng ta gần như không thể tránh được việc thể hiện một số cảm xúc nhất định, kể cả khi chúng ta rất muốn kìm chế cảm xúc. Một người đang cố để tránh xúc phạm một cá nhân mà anh ta/cô ta có thể thấy không hấp dẫn, tuy nhiên, họ lại thể hiện sự kinh tởm thoáng qua trước khi có thể trở về cảm xúc trung lập.
Microexpressions are one example of this phenomenon.
Biểu hiện vi mô là một ví dụ của hiện tượng này.
Nervousness can also be measured by examining each candidates’ perspiration, eye contact and stiffness.
Sự căng thẳng cũng có thể được đo bằng cách kiểm tra mồ hôi, giao tiếp bằng mắt và độ cứng của từng người tham gia thí nghiệm.
Others, however, are difficult to interpret even in familiar individuals.
Tuy nhiên, những người khác rất khó giải thích ngay cả với những người quen thuộc.
Participants were told a story that described one particular emotion; they were then shown three pictures (two for children) of facial expressions and asked to match the picture which expressed the story’s emotion.
Những người tham gia được kể một câu chuyện về mô tả một cảm xúc cụ thể. Sau đó, họ được cho xem ba bức tranh (trẻ em xem hai bức tranh) về các biểu cảm trên khuôn mặt và được yêu cầu chọn bức tranh nào thể hiện đúng cảm xúc của câu chuyện.
Research by Boston College professor Joe Tecce suggests that stress levels are revealed by blink rates.
Nghiên cứu của giáo sư Joe Tecce tại Đại học Boston cho thấy mức độ căng thẳng được tiết lộ bởi tốc độ chớp mắt.
Some expressions can be accurately interpreted even between members of different species – anger and extreme contentment being the primary examples.
Một số biểu hiện có thể được giải thích chính xác ngay cả giữa các thành viên của các loài khác nhau - tức giận và hài lòng tột độ là những ví dụ chính.
Some faces are often falsely read as expressing some emotion, even when they are neutral because their proportions naturally resemble those another face would temporarily assume when emoting.
Một số khuôn mặt thường bị đọc sai khi thể hiện một số cảm xúc, ngay cả khi chúng ở trạng thái trung tính bởi vì tỷ lệ của chúng giống với những khuôn mặt mà biểu lộ cảm xúc tạm thời.
Still, up to the mid-20th century, most anthropologists believed that facial expressions were entirely learned and could, therefore, differ among cultures.
Tuy nhiên, cho đến giữa thế kỷ 20, hầu hết các nhà nhân chủng học tin rằng các biểu hiện trên khuôn mặt là hoàn toàn có thể học được và do đó, có thể khác nhau giữa các nền văn hóa.
Studies conducted in the 1960s by Paul Ekman eventually supported Darwin’s belief to a large degree.
Cuối cùng, Paul Ekman đã thực hiện các nghiên cứu vào những năm 1960 nhằm ủng hộ niềm tin của Darwin ở một mức độ lớn.
Tecce claims that the faster blinker in the presidential debates has lost every election since 1980.
Tecce tuyên bố rằng trong các cuộc tranh luận tổng thống, người có tốc độ chớp mắt nhanh hơn thường thua trong mọi cuộc bầu cử kể từ năm 1980.
The close link between emotion and expression can also work in the order direction; it has been observed that voluntarily assuming an expression can actually cause the associated emotion.
Mối liên hệ chặt chẽ giữa cảm xúc và biểu hiện cũng có thể hoạt động theo hướng khác; người ta đã quan sát thấy rằng việc giả định tự nguyện một biểu hiện có thể thực sự gây ra cảm xúc liên quan.
The South Fore people of New Guinea were chosen as subjects for one such survey.
Bộ tộc người Fore ở phía nam New Guinea đã được chọn làm đối tượng cho một cuộc khảo sát.
The study concluded that certain facial expressions correspond to particular emotions and can not be covered, regardless of cultural background, and regardless of whether or not the culture has been isolated or exposed to the mainstream.
Nghiên cứu kết luận rằng một số biểu hiện trên khuôn mặt tương ứng với những cảm xúc cụ thể và không thể được che đậy, bất kể nền tảng văn hóa nào, và bất kể nền văn hóa đó có bị cô lập hay là có tiếp xúc với thế giới bên ngoài hay không
The study consisted of 189 adults and 130 children from among a very isolated population, as well as twenty-three members of the culture who lived a less isolated lifestyle as a control group.
Nghiên cứu bao gồm 189 người lớn và 130 trẻ em từ một nhóm dân số sống tách biệt, và hai mươi ba người thuộc nền văn hóa sống một lối sống ít cô lập hơn, có vai trò là nhóm kiểm soát
These movements convey the emotional state of the individual to observers.
Sự cử động bao hàm tầng cảm xúc của một cá nhân dưới mắt người quan sát.
They are a primary means of conveying social information among aliens, but also occur in most other mammals and some other animal species.
Chúng là công cụ cơ bản truyền tải thông tin xã hội giữa những người không cùng ngôn ngữ, nhưng cũng xuất hiện ở hầu hết các loài động vật có vú và một số loài động vật khác.
This may suggest that the facial expressions are largely related to the mind and each part on the face can express specific emotion.
Điều này có thể cho thấy rằng các biểu hiện trên khuôn mặt phần lớn liên quan đến tâm trí và mỗi bộ phận trên khuôn mặt có thể thể hiện cảm xúc cụ thể.
Though Tecce’s data is interesting, it is important to recognize that non-verbal communication is multi-channelled, and focusing on only one aspect is reckless.
Mặc dù dữ liệu của Tecce rất thú vị, nhưng điều quan trọng là phải nhận ra rằng giao tiếp phi ngôn ngữ có nhiều kênh và thật là thiếu thận trong khi chỉ tập trung vào một khía cạnh.
While the isolated South Fore people could identify emotions with the same accuracy as the non-isolated control group, problems associated with the study include the fact that both fear and surprise were constantly misidentified.
Trong khi những người sống tách biệt như bộ tộc South Fore có thể xác định cảm xúc với độ chính xác tương tự như nhóm người không sống tách biệt, các vấn đề liên quan đến nghiên cứu bao gồm thực tế là cả nỗi sợ hãi và sự ngạc nhiên đều liên tục bị xác định sai.
Từ vựng (32)
- muscles (ˈməsəɫz) — cơ bắp
- convey (kənˈveɪ) — chứa đựng
- observer (əbˈzɝː.vɚ) — người quan sát
- nonverbal (nɑnˈvɝbəɫ) — phi ngôn ngữ
- aliens (ˈeɪɫiənz) — người ngoài hành tinh
- occur (əˈkɝː) — xuất hiện
- perceiver (perceiver*) — người nhận thức
- vary (ˈver.i) — đa dạng hóa
- voluntary (ˈvɑː.lən.ter.i) — tự nguyện, tình nguyện
- tie to (taɪ) (tuː) — gắn chặt với
- disgust (dɪsˈɡʌst) — kinh tởm, ghê tởm
- neutral (ˈnuː.trəl) — trung lập
- reassume (ɹiəˈsum) — giả định
- accurately (ˈæk.jɚ.ət.li) — một cách chính xác
- interpret (-ˈtɝː-) — giải thích
- contentment (kənˈtent.mənt) — hài lòng
- minuscule (ˈmɪnəˌskjuɫ) — cỡ nhỏ
- resemble (rɪˈzem.bəl) — giống
- temporarily (ˈtem.pə.rer.əl.i) — tạm thời
- Blink rate (blɪŋk) (reɪt) — tốc độ chớp mắt
- reveal (rɪˈviːl) — tiết lộ
- reckless (ˈrek.ləs) — bất cẩn, thiếu cẩn
- measure (ˈmeʒ.ɚ) — đo lường
- perspiration (ˌpɝː.spəˈreɪ.ʃən) — đổ mồ hôi
- stiffness (ˈstɪf.nəs) — độ cứng
- anthropologists (ˌænθɹəˈpɑɫədʒəsts, ˌænθɹəˈpɑɫədʒɪsts) — nhà nhân chủng học
- conduct (kənˈdʌkt) — thực hiện
- contrary (ˈkɑːn.tre.ri) — trái
- isolated (ˈaɪ.sə.leɪ.t̬ɪd) — bị cô lập
- misidentified (mɪsaɪˈdɛnɪˌfaɪd, mɪsaɪˈdɛntɪˌfaɪd) — xác định sai
- correspond (ˌkɔːr.əˈspɑːnd) — tương ứng
- schadenfreude (ˈʃɑː.dənˌfrɔɪ.də) — khinh bỉ