← Danh sách bài đọc
Bài 102
Natural pesticide in India
Thuốc trừ sâu tự nhiên ở Ấn Độ
Nguồn: https://ieltssongngu.com
A dramatic story about cotton farmers in India shows how destructive pesticides can be for people and the environment; and why today’s agriculture is so dependent on pesticides.
Một câu chuyện gây ấn tượng sâu sắc về những nông dân trồng bông ở Ấn Độ cho thấy thuốc trừ sâu có thể gây hại như thế nào đối với con người và môi trường; và tại sao nền nông nghiệp ngày nay lại quá phụ thuộc vào thuốc trừ sâu.
This story also shows that it’s possible to stop using chemical pesticides without losing a crop to ravaging insects, and it explains how to do it.
Câu chuyện này cũng cho thấy rằng có thể ngừng sử dụng thuốc trừ sâu hóa học mà không mất mùa do côn trùng tàn phá, và câu chuyện sẽ giải thích cách để làm điều này.
The story began about 30 years ago, a handful of families migrated from the Guntur district of Andhra Pradesh, southeast India, into Punukula, a community of around 900 people farming plots of between two and 10 acres.
Câu chuyện bắt đầu vào khoảng 30 năm trước, một số ít gia đình di cư từ huyện Guntur của Andhra Pradesh - phía đông nam Ấn Độ - đến Punukula - một cộng đồng khoảng 900 người canh tác trên mảnh đất rộng từ 2 đến 10 mẫu Anh.
The outsiders from Guntur brought cotton-culture with them.
Những người bên ngoài đến từ Guntur mang theo văn hóa trồng bông vải.
Cotton wooed farmers by promising to bring in more hard cash than the mixed crops they were already growing to eat and sell: millet, sorghum, groundnuts, pigeon peas, mung beans, chili and rice.
Bông vải đã thu hút những nông dân bằng việc hứa hẹn mang lại nhiều lợi nhuận hơn các vụ mùa hỗn hợp mà họ đã trồng để ăn và bán: cây kê, cao lương, lạc, đậu triều, đậu xanh, ớt và gạo.
But raising cotton meant using pesticides and fertilizers – until then a mystery to the mostly illiterate farmers of the community.
Nhưng trồng bông nghĩa là phải sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón – lúc đó hầu hết những nông dân thất học của Punukula không hiểu điều này.
When cotton production started spreading through Andhra Pradesh state.
Khi sản xuất bông vải bắt đầu lan rộng qua bang Andhra Pradesh.
The high value of cotton made it an exceptionally attractive crop, but growing cotton required chemical fertilizers and pesticides.
Giá trị cao của bông làm cho nó trở thành một loại cây trồng hấp dẫn một cách đặc biệt, nhưng trồng bông cần phải thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.
As most of the farmers were poor, illiterate, and without previous experience using agricultural chemicals, they were forced to rely on local, small-scale agricultural dealers for advice.
Vì hầu hết những nông dân đều nghèo, thất học, và trước đây không có kinh nghiệm sử dụng hóa chất nông nghiệp, họ buộc phải dựa vào những người buôn bán nông sản quy mô nhỏ ở địa phương để được tư vấn.
The dealers sold them seeds, fertilizers, and pesticides on credit and also guaranteed the purchase of their crop.
Những người buôn bán đã bán chịu cho họ hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu và cũng đảm bảo việc thu mua cây trồng của họ.
The dealers themselves had little technical knowledge about pesticides.
Bản thân những nhà buôn bán hầu như không có kiến thức chuyên môn về thuốc trừ sâu.
They merely passed on promotional information from multinational chemical companies that supplied their products.
Họ chỉ đơn thuần truyền thông tin quảng cáo từ các công ty hóa chất đa quốc gia đã cung cấp cho sản phẩm của họ.
At first, cotton yields were high, and expenses for pesticides were low because cotton pests had not yet moved in.
Lúc đầu, năng suất bông cao, chi phí thuốc bảo vệ thực vật thấp do sâu bệnh hại bông chưa xâm nhập.
The farmers had never earned so much! But within a few years, cotton pests like bollworms and aphids plagued the fields, and the farmers saw how rapid insect evolution can be.
Những người nông dân chưa bao giờ kiếm được nhiều như vậy! Nhưng trong vòng vài năm, sâu gây hại bông như sâu đục thân và rệp đã tấn công đồng ruộng, và những nông dân đã thấy mức độ tiến hóa nhanh chóng của côn trùng.
Repeated spraying killed off the weaker pests, but left the ones most resistant to pesticides to multiply.
Việc phun thuốc liên tục đã tiêu diệt sâu bệnh yếu hơn, nhưng để lại những loài kháng thuốc sâu nhất sinh sôi nảy nở.
As pesticide resistance mounted, the farmers had to apply more and more of the pesticides to get the same results.
Khi khả năng kháng thuốc trừ sâu tăng lên, những nông dân phải áp dụng ngày càng nhiều thuốc trừ sâu để có được kết quả tương tự.
At the same time, the pesticides killed off birds, wasps, beetles, spiders, and other predators that had once provided natural control of pest insects.
Đồng thời, thuốc trừ sâu cũng giết sạch chim, ong bắp cày, bọ cách cứng, nhện, và những côn trùng săn mồi khác từng giúp kiểm soát côn trùng gây hại theo cách tự nhiên.
Without these predators, the pests could destroy the entire crop if pesticides were not used.
Nếu không có những động vật ăn thịt này, sâu gây hại có khả năng phá hoại toàn bộ cây trồng nếu thuốc trừ sâu không được sử dụng.
Eventually, farmers were mixing sometimes having to spray their cotton as frequently as two times a week.
Cuối cùng, những nông dân kết hợp cây trồng, đôi lúc phải phun thuốc cho bông của họ thường xuyên hai lần một tuần.
They were really hooked!.
Họ thật sự đã bị “nghiện”!
The villagers were hesitant, but one of Punukula’s village elders decided to risk trying the natural methods instead of pesticides.
Dân làng thì lưỡng lự, nhưng một trong những già làng của Punukula đã quyết định liều thử các phương pháp tự nhiên thay vì thuốc trừ sâu.
His son had collapsed with acute pesticide poisoning and survived but the hospital bill was staggering.
Con trai của ông ấy bị ngộ độc thuốc trừ sâu cấp tính, tuy được cứu sống nhưng viện phí phải trả thì quá lớn.
SECURE’s staff coached this villager on how to protect his cotton crop by using a toolkit of natural methods chat India’s Center for Sustainable Agriculture put together in collaboration with scientists at Andhra Pradesh’s state university.
Nhân viên của SECURE hướng dẫn dân làng này cách để bảo vệ vụ bông của ông ấy bằng cách dùng một bộ công cụ gồm các phương pháp tự nhiên mà Trung tâm Nông nghiệp bền vững của Ấn Độ cùng nhau hợp tác với các nhà khoa học tại trường đại học bang Andhra Pradesh.
They called the toolkit “Non-Pesticide Management” – or “NPM.”.
Họ gọi bộ công cụ là “Non-Pesticide Management (Quản lý không thuốc trừ sâu)” – hay “NPM”.
The most important resource in the NPM toolkit was the neem tree (Azadirachta indica) which is common throughout much of India.
Nguồn nguyên liệu quan trọng nhất có trong bộ công cụ NPM là cây sầu đâu (Azadirachta indica) phổ biến trên khắp Ấn Độ.
Neem tree is a broad-leaved evergreen tree related to mahogany.
cây sầu đâu là loài cây thường xanh lá rộng có họ hàng với cây xà cừ Tây Ấn.
It protects itself against insects by producing a multitude of natural pesticides that work in a variety of ways: with an arsenal of chemical defenses that repel egg-laying, interfere with insect growth, and most important, disrupt the ability of crop-eating insects to sense their food.
Nó tự bảo vệ mình chống lại côn trùng bằng cách sản sinh ra một lượng lớn thuốc trừ sâu tự nhiên hoạt động theo nhiều cách khác nhau: với một kho vũ khí hóa chất bảo vệ giúp đẩy lùi sự đẻ trứng, ngăn cản sự phát triển của côn trùng, và quan trọng nhất, làm gián đoạn khả năng cảm nhận thức ăn của côn trùng ăn cây trồng.
In fact, neem has been used traditionally in India to protect stored grains from insects and to produce soaps, skin lotions, and other health products.
Trên thực tế, sầu đâu đã được dùng theo kiểu truyền thống ở Ấn Độ để bảo quản ngũ cốc dự trữ khỏi côn trùng và để sản xuất xà phòng, kem dưỡng da, và các sản phẩm sức khỏe khác.
To protect crops from insects, neem seeds are simply ground into a powder that is soaked overnight in water.
Để bảo vệ cây trồng khỏi côn trùng, hạt sầu đâu chỉ cần được xay thành bột và ngâm qua đêm trong nước.
The solution is then sprayed onto the crop.
Sau đó, dung dịch được phun lên cây trồng.
Another preparation, neem cake, can be mixed into the soil to kill pests and diseases in the soil, and it doubles as an organic fertilizer high in nitrogen.
Một chế phẩm khác - bánh sầu đâu - có thể được trộn vào đất để diệt sâu bọ và các tác nhân gây bệnh trong đất, và chứa nhiều hàm lượng nitơ gấp đôi phân bón hữu cơ.
Neem trees grow locally, so the only “cost” is the labor to prepare neem for application to fields.
cây sầu đâu mọc ở địa phương nên “chi phí” duy nhất chỉ là nhân công chuẩn bị cây sầu đâu dùng cho đồng ruộng.
The first farmer’s trial with NPM was a complete success! His harvest was as good as the harvests of farmers that were using pesticides, and he earned much more because he did not spend a single rupee on pesticides.
Người nông dân đầu tiên thử nghiệm với NPM đã thành công mỹ mãn! Vụ thu hoạch đấy tốt như các vụ thu hoạch của những nông dân sử dụng thuốc trừ sâu, và ông ấy kiếm nhiều hơn bởi vì ông không tiêu một đồng rupi nào cho thuốc trừ sâu.
Inspired by this success, 20 farmers tried NPM the next year.
Được truyền cảm hứng từ thành công này, 20 nông dân đã thử NPM vào năm sau.
SECURE posted two well-trained staff in Punukula to teach and help everyone in the village, and the village women put pressure on their husbands to stop using toxic chemicals.
SECURE đã cử hai nhân viên được đào tạo tốt ở Punukula để dạy và giúp đỡ mọi người trong làng, và phụ nữ trong làng đã buộc chồng của họ ngưng sử dụng hóa chất độc hại.
Families that were no longer exposing themselves to pesticides began to feel much better, and the rapid improvement in income, health, and general wellbeing quickly sold everyone on the value of NPM.
Bản thân những gia đình không còn tiếp xúc với thuốc trừ sâu nữa bắt đầu cảm thấy tốt hơn rất nhiều, và sự cải thiện nhanh chóng về thu nhập, sức khỏe, và phúc lợi nói chung nhanh chóng thuyết phục mọi người chấp nhận giá trị của NPM.
By 2000, all the farmers in Punukula were using NPM, not only for cotton but for their other crops as well.
Đến năm 2000, tất cả những nông dân ở Punukula đều dùng NPM, không chỉ cho bông vải mà còn cho những loại cây trồng khác.
The suicide epidemic came to an end.
Đại dịch tự tử đã chấm dứt.
And with the cash, health, and energy that returned when they stopped poisoning themselves with pesticides, the villagers were inspired to start more community and business projects.
Và với tiền, sức khỏe, và năng lượng được thu hồi lại khi họ ngừng đầu độc chính họ bằng thuốc trừ sâu, dân làng được truyền cảm hứng để bắt đầu nhiều dự án cộng đồng và kinh doanh hơn.
The women of Punukula created a new source of income by collecting, grinding, and selling neem seeds for NPM in other villages.
Phụ nữ Punukula đã tạo một nguồn thu nhập mới bằng việc thu hoạch, xay xát, và bán hạt sầu đâu cho NMP ở các làng khác.
The villagers rescued their indentured children and gave them special six-month “catch-up,” courses to return to school.
Dân làng đã giải thoát con cái bị buộc giao kèo học nghề của họ và cho chúng khóa học “cấp tốc” đặc biệt kéo dài sáu tháng để trở lại trường học.
Fighting against pesticides, and winning, increased village solidarity, self-confidence, and optimism about the future.
Chiến đấu chống lại thuốc trừ sâu và giành chiến thắng đã làm tăng lên tình đoàn kết làng xóm, tự tin và lạc quan về tương lai.
When dealers tried to punish NPM users by paying less for NPM cotton, the farmers united to form a marketing cooperative that found fairer prices elsewhere.
Khi các nhà buôn bán cố gắng trừng phạt những người dùng NPM bằng cách trả ít tiền hơn cho bông vải NPM, nông dân đã hợp nhất thành lập một hợp tác xã tiếp thị để tìm thấy giá cả hợp lý hơn ở một nơi khác.
The leadership and collaboration skills that the citizens of Punukula developed in the NPM struggle have helped them to take on other challenges, like water purification, building a cotton gin to add value to the cotton before they sell it, and convincing the state government to support NPM over the objection of multi-national pesticide corporations.
Các kỹ năng lãnh đạo và hợp tác mà công dân Punukula phát triển trong cuộc đấu tranh NPM đã giúp họ đối mặt với những thách thức khác, như lọc nước, làm một máy tỉa bông để tăng giá trị cho bông trước khi bán nó, và thuyết phục chính quyền tiểu bang ủng hộ NPM hỗ trợ NPM chống lại sự phản đối của các tập đoàn thuốc trừ sâu đa quốc gia.
Từ vựng (58)
- pesticides (ˈpɛstəˌsaɪdz) — thuốc trừ sâu
- ravaging (ˈræv.ɪdʒ) — tàn phá
- migrated from (ˈmaɪ.ɡreɪt) (frɑːm) — di cư từ
- acres (ˈeɪkɝz) — mẫu Anh
- wooed (ˈwud) — thu hút, thuyết phục
- hard cash (hɑːrd) (kæʃ) — tiền mặt
- mixed crops (mɪkst) (ˈkɹɑps) — vụ mùa hỗn hợp
- millet (ˈmɪl.ɪt) — cây kê
- sorghum (ˈsɔːr.ɡəm) — cao lương
- groundnuts (ˈɡɹaʊndˌnəts) — lạc
- pigeon peas (ˈpɪdʒ.ən) (ˈpiz) — đậu triều
- mung beans (mung*) (ˈbinz) — đậu xanh
- fertilizers (ˈfɝtəˌɫaɪzɝz) — phân bón
- a mystery to someone (ˈeɪ, ə) (ˈmɪs.tɚ.i) (tuː) (ˈsʌm.wʌn) — cái gì đó mà ai đó khó hiểu
- illiterate (ɪˈlɪt̬.ɚ.ət) — thất học, mù chữ
- small-scale (smɑːl) (skeɪl) — quy mô nhỏ
- sold on credit (soʊld) (ɑːn) (ˈkred.ɪt) — bán chịu
- technical knowledge (ˈtek.nɪ.kəl) (ˈnɑː.lɪdʒ) — kiến thức chuyên môn
- passed on (pæs) (ɑːn) — truyền lại, chuyển tiếp
- pests (ˈpɛsts) — sâu gây hại
- moved in (muːvd) (ˈɪn, ɪn) — di chuyển đến
- bollworms (bollworms*) — bướm đêm
- aphids (ˈæfɪdz, ˈeɪfədz) — con rệp
- plagued (pleɪɡ) — tấn công, gây bệnh dịch cho
- killed off (kɪl) (ɑːf) — giết sạch, tiêu diệt
- resistant to (rɪˈzɪs.tənt) (tuː) — kháng, chống lại
- mounted (ˈmaʊn.t̬ɪd) — tăng lên
- wasps (ˈwɑsps) — ong bắp cày, tò vò
- beetles (ˈbitəɫz) — bọ cánh cứng
- predators (ˈpɹɛdətɝz) — côn trùng săn mồi, động vật ăn thịt
- hooked (hʊkt) — nghiện, mê, thu hút
- village elders (ˈvɪl.ɪdʒ) (ˈɛɫdɝz) — già làng
- acute (əˈkjuːt) — (y học) cấp tính
- hospital bill (ˈhɑː.spɪ.t̬əl) (bɪl) — viện phí
- staggering (ˈstæɡ.ɚ.ɪŋ) — đáng kinh ngạc, làm choáng
- toolkit (ˈtuːlˌkɪt) — bộ công cụ
- in collaboration with (ˈɪn, ɪn) (kəˌlæb.əˈreɪ.ʃən) (wɪð) — hợp tác với
- neem tree (neem*) (ˈtɹi) — cây sầu đâu
- broad-leaved (brɑːd) (leaved*) — lá rộng
- evergreen (ˈev.ɚ.ɡriːn) — (thực vật học) cây thường xanh
- mahogany (məˈhɑː.ɡən.i) — cây xà cừ Tây Ấn
- a multitude of (ˈeɪ, ə) (ˈmʌl.tə.tuːd) (əv) — một lượng lớn
- arsenal (ˈɑːr.sən.əl) — kho vũ khí
- repel (rɪˈpel) — đẩy lùi
- skin lotions (skɪn) (ˈɫoʊʃənz) — kem dưỡng da
- ground into (ɡraʊnd) (ˈɪn.tuː) — xay thành
- soak in (soʊk) (ˈɪn, ɪn) — ngâm trong
- solution (səˈluː.ʃən) — dung dịch
- preparation (ˌprep.əˈreɪ.ʃən) — chế phẩm
- neem cake (neem*) (keɪk) — bánh dầu neem
- high in (haɪ) (ˈɪn, ɪn) — chứa nhiều
- trial (traɪəl) — thử nghiệm
- rupee (ˈruː.piː) — đồng rupi (tiền Ấn Độ)
- posted (ˈpoʊs.tɪd) — cử đi công tác
- sold someone on (soʊld) (ˈsʌm.wʌn) (ɑːn) — thuyết phục ai thích cái gì
- indentured (ˌɪnˈdɛntʃɝd) — ràng buộc (thợ học nghề,...) bằng giao kèo
- marketing cooperative (ˈmɑːr.kɪ.t̬ɪŋ) (koʊˈɑː.pɚ.ə.t̬ɪv) — hợp tác xã tiêu thụ
- gin (dʒɪn) — máy tỉa bông